Quy trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

1. Mục đích:

Quy trình này thống nhất trình tự thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành công trình tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Bình Sơn.

2. Phạm vi áp dụng:  

Quy trình áp dụng đối với hoạt động thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành công trình.

3. Tài liệu viện dẫn:

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2008;

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP;

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03/6/2011 của Bộ Nội vụ Quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức. 

- Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính về Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.   

- Quyết định số 291/QĐ-UBND ngày 15/7/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

4.Thuật ngữ, định nghĩa, viết tắt:

- XDCB: Xây dựng cơ bản

5. THỦ TỤC

5.1

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

1

Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư

02 bản

 

2

Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành gồm các biểu theo Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08/QTDA

01 bản

 

3

Các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA

01 bộ

 

4

Các hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng (nếu có) giữa Chủ đầu tư với các nhà thầu thực hiện dự án

 

01 bộ

5

Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng

 

01 bộ

6

Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A-B

01 bộ

 

7

Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có); kèm văn bản của Chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị.

01 bộ

 

8

Kết luận thanh tra, kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư.

 

01

9

Hồ sơ hoàn công

 

01

10

Đối với công trình đấu thầu: Hồ sơ đấu thầu gồm hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu; Đối với công trình chỉ định thầu: Hồ sơ chỉ định thầu gồm hồ sơ yêu cầu và hồ sơ đề xuất

 

01

11

Dự toán thiết kế, dự toán thiết kế bổ sung được duyệt

01

 

12

Trong quá trình thẩm tra, Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp cơ quan thẩm tra các tài liệu phục vụ công tác thẩm tra quyết toán: như các hồ sơ chứng từ thanh toán có liên quan khi cơ quan thẩm tra yêu cầu.

 

 

 

(quy định tại điểm 1, Điều 12, Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính)

5.2. Công tác thẩm tra, phê duyệt hồ sơ báo cáo quyết toán:

          + Bước 1: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

          Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ cán bộ tiếp nhận hồ sơ viết giấy hẹn giao cho Chủ đầu tư.

- Bước 2: Căn cứ kế hoạch thẩm tra, cán bộ được giao nhiệm vụ thẩm tra tổ chức thẩm tra chặt chẽ, đúng quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC.

          Trong quá trình thẩm tra, cán bộ thẩm tra được mời đại diện của Chủ đầu tư đến làm việc để bổ sung hồ sơ, giải trình, thuyết minh về số liệu cũng như các tài liệu liên quan đến quyết toán của dự án đang thẩm tra. Nếu số liệu thẩm tra có tăng, giảm so với số liệu của Chủ đầu tư, thì phải lập biên bản làm việc giữa cơ quan thẩm tra với Chủ đầu tư.

          - Bước 3: Trên cơ sở kết quả thẩm tra, biên bản làm việc (nếu có) cán bộ thẩm tra hoàn chỉnh báo cáo thẩm tra dự án hoàn thành thông qua kế toán trưởng trước khi trình lãnh đạo Phòng xem xét ký ban hành và dự thảo Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành trình UBND huyện phê duyệt theo thẩm quyền.

- Bước 4: UBND huyện xem xét, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.

- Bước 5: Sau khi UBND huyện phê duyệt, cán bộ thẩm tra thông báo cho Chủ đầu tư biết.

Thời gian thẩm tra: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

         

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện

Cá nhân

Giờ hành chính

Theo mục 5.1

B2

Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo  Phòng phân công cán bộ giải quyết và vào sổ tiếp nhận.

Cán bộ được phân công

Trong ngày

PL 08 – Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

B3

- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu thì thông báo cho cá nhân trong thời hạn không quá 03 ngày, nêu rõ lý do.

- Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu thì: thẩm định kèm theo Báo cáo thẩm định và dự thảo dự thảo Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành… trình lãnh đạo xem xét, phê duyệt.

Cán bộ được phân công

50 ngày

Dự thảo Quyết định

B4

Kiểm tra nội dung Tờ trình và Quyết định:

- Nếu không đồng ý: Chuyển lại trả cho chuyên viên giải quyết và nêu rõ lý do.

- Nếu đồng ý: Ký vào văn bản liên quan. Chuyển cho Văn phòng trình lãnh đạo UBND cấp huyện (do huyện làm Chủ đầu tư).

Lãnh đạo Phòng

02 ngày

PL 08 – Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

B5A

Chuyển báo cáo thẩm định cho các Chủ đầu tư và hướng dẫn Chủ đầu tư thực hiện các bước tiếp theo

Cán bộ trả

kết quả

01 ngày

PL 08 – Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

B5B

Xem xét Tờ trình của Phòng Tài chính – Kế hoạch:

- Nếu đồng ý: Ký vào Quyết định và chuyển cho Bộ phận văn thư UBND huyện đóng dấu để chuyển lại Phòng TC-KH.

- Nếu không đồng ý: Phê ý kiến và đề nghị Phòng xử lý theo các bước xử lý trước.

Văn phòng và lãnh đạo UBND cấp huyện

06 ngày

Quyết định

 

B6

Hướng dẫn Chủ đầu tư thực hiện các bước tiếp theo

Cán bộ trả

kết quả

01 ngày

BM 08.02 – Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

Lưu ý

·      Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc – PL 08 phải được thực hiện tại từng bước công việc tại quy trình xử lý công việc tại mục 5.2.

·      Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi CQHCNN.

·     Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này.

·     Đối tượng nộp hồ sơ: Phải là người đại diện hợp pháp của Chủ đầu tư.

·     Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ hành chính của các ngày làm việc

 

(quy định tại Điều 12, Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính)

5.3. Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính.

6. BIỂU MẪU:

TT

Mã hiệu

Tên Biểu mẫu

1.      

BM 31.01

Báo cáo tổng hợp quyết toán

2.      

BM 31.02

Các văn bản liên quan

3.      

BM 31.03

Tình hình thực hiện vốn đầu tư qua các năm

4.      

BM 31.04

Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán

5.      

BM 31.05

Tài sản cố định mới tăng

6.      

BM 31.06

Tài sản lưu động bàn giao

7.      

BM 31.07

Tình hình thanh toán và công nợ của dự án

8.      

BM 31.08

Bảng đối chiếu

9.      

BM 31.09

Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

10.             

BM 31.10

Quyết định phê duyệt quyết toán

11.             

BM 31.11

Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

12.             

BM 31.12

Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành

Đính kèm file:
 
THÔNG TIN CẦN BIẾT
Tin đọc nhiều
ALBUM ẢNH
VIDEO
Thăm dò ý kiến
Bạn thấy giao diện website này như thế nào?
Rất đẹp
Đẹp
Bình thường
Xấu

® Cổng thông tin điện tử huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
Bản quyền thuộc UBND huyện Bình Sơn
Chịu trách nhiệm xuất bản: PCT UBND huyện

Điện thoại: 055.3851261; Email: binhson@quangngai.gov.vn

Địa chỉ: Số 395 đường Phạm Văn Đồng - TDP 4 thị trấn Châu Ổ, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi