Truy cập nội dung luôn

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN

Chi tiết thủ tục

Tên thủ tục Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở
Loại thủ tục LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
Cơ quan thực hiện UBND huyện Bình Sơn
Cấp thực hiện
Trình tự thực hiện
Cách thức thực hiện
Thành phần số lượng hồ sơ
Biểu mẫu tờ khai
Thời hạn giải quyết
Đối tượng thực hiện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ - Chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ thay cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc cung cấp hồ sơ cho bên mua để chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ nếu người mua là hộ gia đình, cá nhân (gọi tắt là cá nhân) nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã hoặc UBND cấp huyện nơi có đất. - Trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì UBND cấp xã tiếp nhận và chuyển cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ và tiếp nhận hồ sơ - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ đầy đủ thì nhận hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì giải thích, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. - Trường hợp tiếp nhận hồ sơ nhưng chưa hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ phải bằng văn bản, trong thời hạn quy định và chỉ thực hiện không quá một (01) lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ. Bước 3: Giải quyết hồ sơ - Tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai: + Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; + Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất (nếu cần thiết); xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký; + Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và viết giấy chứng nhận, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định; + Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi đến cơ quan thuế và cơ quan tài chính (trong trường hợp có khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định pháp luật); cung cấp thông tin và hồ sơ bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc cơ quan tài chính đối với trường hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc có sai sót để xác định nghĩa vụ tài chính, xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định pháp luật; in Thông báo nghĩa vụ tài chính do cơ quan thuế phát hành và chuyển cho người sử dụng đất. + Lập thủ tục trình cơ quan cấp có thẩm quyền ký giấy chứng nhận. + Gửi kết quả giải quyết đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả kết quả giải quyết cho người sử dụng đất. - Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: Xem xét ký giấy chứng nhận. - Tại Cơ quan thuế và Cơ quan tài chính: + Cơ quan tài chính xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp, gửi cho cơ quan thuế. + Cơ quan thuế: Kiểm tra hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng Đăng ký Đất đai chuyển đến; đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng Đăng ký Đất đai cung cấp, bổ sung thông tin trong trường hợp phát hiện thiếu thông tin hoặc chưa đủ cơ sở để xác định nghĩa vụ tài chính; tiếp nhận thông tin về các khoản người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do cơ quan tài chính chuyển đến. + Xác định nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí liên quan đến quản lý, sử dụng đất; + Phát hành Thông báo nghĩa vụ việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và hướng dẫn người sử dụng đất nộp theo quy định pháp luật, gửi đến Văn phòng Đăng ký Đất đai, Chi nhánh văn phòng Đăng ký Đất đai để chuyển cho người sử dụng đất. Bước 4: Trả kết quả giải quyết Người sử dụng đất căn cứ ngày hẹn trong Giấy tiếp nhận liên hệ nộp chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nơi đã nộp hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào các ngày làm việc trong tuần, trừ ngày lễ, tết theo quy định. Buổi sáng: Từ 07h00 đến 11h30. Buổi chiều: Từ 13h30 đến 17h00. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Thành phần hồ sơ: Hồ sơ đất đai: - Giấy chứng nhận; - Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK; - Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật; - Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính: - Bản chính tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu). - Bản chính tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất phi nông nghiệp (Mẫu số 01/TK-SDDPNN) (nếu có). - Bản chính tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ trường hợp bên chuyển nhượng là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản) (nếu có) (theo Mẫu số 03/BĐS-TNCN). - Bản chính văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai. - Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu có). - Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). - Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật hoặc bản sao Hợp đồng tặng cho tài sản là bất động sản theo quy định của pháp luật hoặc bản sao Hợp đồng (hoặc các giấy tờ) thừa kế bất động sản. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Không quá 14 ngày làm việc, trong đó: - Sở Tài nguyên và Môi trường không quá 03 ngày làm việc; - Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh văn phòng Đăng ký Đất đai không quá 11 ngày làm việc; Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết. Cơ quan thuế không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai. - Cơ quan phối hợp: Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, Cơ quan Thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý. - Giấy chứng nhận. h) Lệ phí, phí: - Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND, có biểu mức thu tại phụ lục đính kè;m. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND, có biểu mức thu tại phụ lục đính kè;m. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn được ban hành kè;m theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT: - Mẫu số 04a/ĐK: Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Mẫu số 04b/ĐK: Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất. - Mẫu số 01: Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất kè;m theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016. - Mẫu số 01/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ban hành kè;m theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Mẫu số 03/BĐS-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân ban hành kè;m theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2016. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư trước khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở có trách nhiệm kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của chủ đầu tư dự án (theo quy định tại Điều 72 Nghị định 43/2014/NĐ-CP). l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đất đai ngày 29/11/2013; - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; - Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; - Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; - Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản; - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định hồ sơ địa chính; - Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế và nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của chính phủ; - Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; -Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất; - Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; -Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ TN&MT quy đinh chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành luật đất đai. - Quyết định số 63/2017/QĐ-UBND ngày 25/9/2017 của UBND tỉnh ban hành quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ để xác định, thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản thuế, phí, lệ phí khác liên quan đến sử dụng đất đai của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; - Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 09/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; - Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 09/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; - Quyết định số 418/QĐ-UBND ngày 12/6/2017 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục liên quan đến lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; - Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 19/4/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai trong việc trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Mẫu số 04a/ĐK PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình. Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:......Quyển.... Ngày…... / ...… / .......… Người nhận hồ sơ (Ký và ghi rõ họ, tên) ĐƠN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Kính gửi:........................................................................... I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ (Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn) 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất 1.1. Tên (viết chữ in hoa):…………………………………………………………………… …............................................................................................................................................ 1.2. Địa chỉ thường trú (1): …………………………………………………….………….......... 2. Đề nghị: - Đăng ký QSDĐ Đăng ký quyền quản lý đất - Cấp GCN đối với đất Cấp GCN đối với tài sản trên đất (Đánh dấu &radic; vào ô trống lựa chọn) 3. Thửa đất đăng ký (2) …………………………………………………………………………. 3.1.Thửa đất số: …………....………..….….; 3.2. Tờ bản đồ số: …….…………………....…; 3.3. Địa chỉ tại: .......................................................................................................................; 3.4. Diện tích: …....……........ m2; sử dụng chung: ...................... m2; sử dụng riêng: …................ m2; 3.5. Sử dụng vào mục đích: ..............................................., từ thời điểm: ……………….......; 3.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: .................................................................................; 3.7. Nguồn gốc sử dụng (3):..........................................................................................................; 3.8. Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số……., của ………………….., nội dung quyền sử dụng……………………………………………………………………………………..; 4. Tài sản gắn liền với đất (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản) 4.1. Nhà ở, công trình xây dựng khác: a) Loại nhà ở, công trình(4): .................................................................................................................. ; b) Diện tích xây dựng: ................ (m2); c) Diện tích sàn (đối với nhà) hoặc công suất (đối với công trình khác): ............................................ ; d) Sở hữu chung: ………………................... m2, sở hữu riêng: ................................................. m2; đ) Kết cấu:………………………………………....; e) Số tầng: ............................................. ; g) Thời hạn sở hữu đến: ......................................................................................................................... (Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kè;m theo đơn) 4.2. Rừng sản xuất là rừng trồng: 4.3. Cây lâu năm: a) Loại cây chủ yếu: ……………………..; b) Diện tích: ……………………. m2; c) Nguồn gốc tạo lập: - Tự trồng rừng: - Nhà nước giao không thu tiền: - Nhà nước giao có thu tiền: - Nhận chuyển quyền: - Nguồn vốn trồng, nhận quyền: ………......… d) Sở hữu chung: .…… m2, Sở hữu riêng: .…… m2; đ) Thời hạn sở hữu đến: …………………………. a) Loại cây chủ yếu:………………; b) Diện tích: ……………………. m2; c) Sở hữu chung:.………… m2, Sở hữu riêng:…............... m2 ; d) Thời hạn sở hữu đến: ……………. 5. Những giấy tờ nộp kè;m theo: ………………………………………………………………... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... 6. Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính: ………..…………......………………... Đề nghị khác : …………………………..……………………………………………………. Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. ……………, ngày .... tháng ... năm ...... Người viết đơn (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có) II. XÁC NHẬN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 5 (Xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở, trừ trường hợp mua nhà, đất của tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán) 1. Nội dung kê khai so với hiện trạng: ……………………………………………………… 2. Nguồn gốc sử dụng đất: ........................................................................................................ 3. Thời điểm sử dụng đất vào mục đích đăng ký :………...……………………..... .. 4. Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất :………………………………………………. 5. Tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất:.……….….......................................... 6. Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng: …..…………......................... 7. Nội dung khác :……………………………………………………………………………. Ngày……. tháng…… năm …... Công chức địa chính (Ký, ghi rõ họ, tên) Ngày……. tháng…… năm …... TM. Uỷ ban nhân dân Chủ tịch (Ký tên, đóng dấu) (Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không xác nhận các nội dung tại các Điểm 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Mục này; đăng ký riêng về đất thì không xác nhận nội dung Điểm 4; đăng ký riêng tài sản thì không xác nhận nội dung Điểm 2 và Điểm 3 Mục này ) III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI ................................................................................................................................................................ …………………................................................................................................................................. (Phải nêu rõ có đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, lý do và căn cứ pháp lý áp dụng; trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền nhà ở thì phải xác định rõ diện tích đất ở được công nhận và căn cứ pháp lý) Ngày……. tháng…… năm …... Người kiểm tra (Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ) Ngày……. tháng…… năm …... Giám đốc (Ký tên, đóng dấu) Hướng dẫn: (1) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND; hộ gia đình ghi chữ &ldquo;Hộ ông” (hoặc &ldquo;Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, số giấy chứng minh nhân dân (nếu có) của hai vợ chồng chủ hộ (người có chung quyền sử dụng đất của hộ). Tổ chức ghi tên và quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (gồm tên và số, ngày ký, cơ quan ký văn bản). Cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu. Trường hợp nhiều chủ cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên các chủ đó vào danh sách kè;m theo). (2) Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp giấy hoặc đề nghị cấp chung một GCN nhiều thửa đất nông nghiệp thì tại dòng đầu của điểm 3 mục I chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa vào danh sách kè;m theo (Mẫu 04c/ĐK). (3) Ghi cụ thể: được Nhà nước giao có thu tiền hay giao không thu tiền hay cho thuê trả tiền một lần hay thuê trả tiền hàng năm hoặc nguồn gốc khác. (4) Ghi cụ thể: Nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng, nhà kho,… Mẫu số 04b/ĐK DANH SÁCH NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT,CHỦ SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (Kè;m theo Đơn đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất của: …………………………………………….) Sử dụng chung thửa đất &pound;; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất &pound;(đánh dấu vào ô trống lựa chọn) Tại thửa đất số: ………. Tờ bản đồ số: ……. Thuộc xã: ………… huyện ……….. tỉnh ………… Sốthứtự Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất Nămsinh Giấy tờ pháp nhân, nhân thân của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền vớiđất Địa chỉ Ghi chú Ký tên Loại giấy tờ Số Ngày, tháng, năm cấp Cơ quan cấp (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) Hướng dẫn: - Mẫu này áp dụng đối với trường hợp thửa đất, tài sản gắn liền với đất của chung nhiều tổ chức hoặc nhiều hộ gia đình, cá nhân hoặc gồm cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; trừ trường hợp đất làm nhà chung cư. - Tên người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được ghi đầy đủ theo giấy CMND, hộ chiếu, Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh, GCN đầu tư; hộ gia đình phải ghi tên hai vợ chồng người đại diện - Các cột 4, 5, 6 và 7: Ghi thông tin về Giấy CMND hoặc Hộ chiếu (đối với hộ gia đình, cá nhân); Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh, GCN đầu tư (đối với tổ chức); - Trường hợp xác định được tỷ lệ (%) hoặc diện tích thuộc quyền sử dụng, sở hữu của từng người thì ghi tỷ lệ (%) hoặc diện tích của từng người vào cột &ldquo;Ghi chú”. Mẫu số 01 CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ, ĐẤT [01] Kỳ tính thuế: Theo từng lần phát sinh □ [02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ □ [04] Tên người nộp thuế: .................................................................................................... [05] Mã số thuế: .................................................................................................................. [06] Địa chỉ: ......................................................................................................................... [07] Quận/huyện: …………………………. [08] Tỉnh/Thành phố: ........................................ [09] Điện thoại: ………………………… [10] Fax: ……………….. [11] Email: ..................... [12] Đại lý thuế; hoặc Tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay theo quy định của pháp luật (nếu có): [13] Mã số thuế: .................................................................................................................. [14] Địa chỉ: ......................................................................................................................... [15] Quận/huyện: …………………… [16] Tỉnh/Thành phố: ................................................ [17] Điện thoại: ……………………… [18] Fax: ………………. [19] Email: ......................... [20] Hợp đồng đại lý thuế, số: ……………………………………. ngày ................................ ĐẶC ĐIỂM NHÀ ĐẤT: 1. Đất: .................................................................................................................................. 1.1. Địa chỉ thửa đất: ........................................................................................................... ............................................................................................................................................. 1.2. Vị trí thửa đất (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm): 1.3. Mục đích sử dụng đất: ................................................................................................. 1.4. Diện tích (m2): .............................................................................................................. 1.5. Nguồn gốc nhà đất: (đất được Nhà nước giao, cho thuê; đất nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế, hoặc nhận tặng cho): a) Tên tổ chức, cá nhân chuyển giao QSDĐ: Địa chỉ người giao QSDĐ: .................................................................................................. b) Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao QSDĐ ngày ……… tháng …… năm ………… 1.6. Giá trị đất thực tế chuyển giao (nếu có): 2. Nhà: 2.1. Cấp nhà: ……………………………………….. Loại nhà: ............................................. 2.2. Diện tích nhà (m2 sàn xây dựng): ................................................................................ 2.3. Nguồn gốc nhà: ........................................................................................................... a) Tự xây dựng: - Năm hoàn công (hoặc năm bắt đầu sử dụng nhà): ......................................................... b) Mua, thừa kế, tặng cho: - Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao nhà: Ngày ……….. tháng ……. năm………… 2.4. Giá trị nhà (đồng): 3. Giá trị nhà, đất thực tế nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho (đồng): ............................................................................................................................................ 4. Tài sản thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ (lý do): ............................................................................................................................................ 5. Giấy tờ có liên quan, gồm: - .......................................................................................................................................... - .......................................................................................................................................... Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./. NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Chứng chỉ hành nghề số: …., ngày …. tháng …. năm …. NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)) Hoặc TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC ỦY QUYỀN KHAI THAY Họ và tên: CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu số:01/TK-SDDPNN (Ban hành kè;m theo Thông tư số 156/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân) [01] Kỳ tính thuế: Năm ..... [02] lần đầu: € [03] bổ sung lần thứ: €. I/ PHẦN NGƯỜI NỘP THUẾ TỰ KHAI 1. Người nộp thuế [04] Họ và tên: [05] Ngày tháng năm sinh: [06] Mã số thuế: [07] Số CMND/hộ chiếu: [08] Ngày cấp: [09] Nơi cấp: [10] Địa chỉ cư trú : [10.1] Tổ/thôn: [10.2] Phường/xã/thị trấn: [10.3] Quận/huyện: [10.4] Tỉnh/Thành phố: [11] Địa chỉ nhận thông báo thuế: [12] Số tài khoản-tại ngân hàng (nếu có): [11.1] Điện thoại: 2. Đại lý thuế (nếu có) [13] Tên tổ chức: [14] Mã số thuế: [15] Địa chỉ nhận thông báo thuế: [15.1] Phường/xã/thị trấn: [15.2] Quận/huyện: [15.3] Tỉnh/Thành phố: [15.4] Điện thoại: Fax: Email: [15.5] Hợp đồng đại lý thuế: Số hợp đồng : Ngày : .../.../..... 3. Thửa đất chịu thuế [16] Địa chỉ:…. [17] Tổ/Thôn: [18] Phường/xã/thị trấn: [19] Quận/huyện: [20] Tỉnh/Thành phố: [21] Là thửa đất duy nhất: € [22] Đăng ký kê khai tổng hợp tại (quận/huyện): [23] Đã có giấy chứng nhận: € Số giấy chứng nhận: [23.1] Ngày cấp: [23.2] Thửa đất số: [23.3] Tờ bản đồ số: [23.4] Diện tích đất phi nông nghiệp ghi trên GCN: [23.5] Mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp (đất ở, đất sản xuất kinh doanh...): [24] Tổng diện tích thực tế sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: [24.1] Diện tích đất sử dụng đúng mục đích [24.2] Diện tích đất sử dụng sai mục đích /chưa sử dụng theo đúng quy định: [24.3] Hạn mức (nếu có): [24.4] Diện tích đất lấn, chiếm: [25] Chưa có giấy chứng nhận: € [25.1] Diện tích: [25.2] Mục đích đang sử dụng: 4. [26] Đối với đất ở nhà chung cư (tính trên diện tích sàn thực tế sử dụng): [26.1] Loại nhà: [26.2] Diện tích: [26.3] Hệ số phân bổ: 5. [27] Trường hợp miễn, giảm thuế: (ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm thuế như: thương binh, gia đình thương binh liệt sỹ, đối tượng chính sách,...)......... 6. Đăng ký nộp thuế: € Nộp thuế một lần trong năm € Nộp thuế theo 2 lần trong năm € Nộp cho cả thời kỳ ổn định: năm: .... .... ,Ngày .... tháng..... năm..... NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc Họ và tên: ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Chứng chỉ hành nghề số:.......... Ký tên, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có) II/ PHẦN XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN CHỨC NĂNG Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam 1. Người nộp thuế [28] Họ và tên: [29] Ngày tháng năm sinh: [30] Mã số thuế: [31] Số CMND/hộ chiếu: [32] Ngày cấp: [33] Nơi cấp: 2. Thửa đất chịu thuế [34] Địa chỉ: [35] Tổ/Thôn: [36] Phường/xã/thị trấn: [37] Quận/huyện: [38] Tỉnh/Thành phố: [39] Đã có giấy chứng nhận € Số GCN: [39.1] Ngày cấp: [39.2] Thửa đất số: [39.3] Tờ bản đồ số: [39.4] Diện tích đất phi nông nghiệp ghi trên GCN: [39.5] Diện tích thực tế sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: [39.6] Mục đích sử dụng: [39.7] Hạn mức: (Hạn mức tại thời điểm cấp GCN) [40] Chưa có giấy chứng nhận: € [40.1] Diện tích: [40.2] Mục đích đang sử dụng: 3. Trường hợp miễn, giảm thuế: [41] (ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm thuế như: thương binh, gia đình thương binh liệt sỹ, đối tượng chính sách ...) 4. Căn cứ tính thuế [42] Diện tích đất thực tế sử dụng: [43] Hạn mức tính thuế: [44] Thông tin xác định giá đất: [44.1] Loại đất: [44.2] Tên đường/vùng: [44.3] Đoạn đường/khu vực: [44.4] Loại đường: [44.5] Vị trí/hạng: [44.6] Giá đất: [44.7] Hệ số (đường/hẻm): [44.8] Giá 1 m2 đất (Giá đất theo mục đích sử dụng): 5. Diện tích đất tính thuế 5.1. Đất ở (Tính cho đất ở, bao gồm cả trường hợp sử dụng đất ở để kinh doanh) Tính trên diện tích có quyền sử dụng: [45] Diện tích trong hạn mức (thuế suất: 0,03%) [46] Diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức(thuế suất: 0,07%) [47] Diện tích vượt trên 3 lần hạn mức(thuế suất 0,15%) ... ... ... 5.2. Đất ở nhà chung cư (tính trên diện tích sàn thực tế sử dụng): [48] Diện tích: [49] Hệ số phân bổ: 5.3. [50] Diện tích đất sản xuất kinh doanh – Tính trên diện tích sử dụng đúng mục đích: 5.4. Đất sử dụng không đúng mục đích hoặc chưa sử dụng theo đúng quy định: [51] Diện tích : ................[52] Mục đích thực tế đang sử dụng: ......................................................................... [53] Hệ số phân bổ (đối với nhà chung cư): 5.5. Đất lấn chiếm [54] Diện tích : ............... [55] Mục đích thực tế đang sử dụng: ............................................. [56] Hệ số phân bổ (đối với nhà chung cư): Ngày .... tháng..... năm..... Ngày .... tháng..... năm..... Cán bộ địa chính xã /phường CHỦ TỊCH UBND Xà /PHƯỜNG (Ký tên , ghi rõ họ tên) (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu số: 03/BĐS-TNCN (Ban hành kè;m theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (Áp dụng cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản) [01] Kỳ tính thuế: Ngày …. tháng … năm….. [02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ: A. PHẦN CÁ NHÂN TỰ KÊ KHAI I. THÔNG TIN NGƯỜI CHUYỂN NHƯỢNG, CHO THỪA KẾ, QUÀ TẶNG [04] Họ và tên: …………………………………………………………………………………. [05] Mã số thuế (nếu có): - [06] Số CMND (trường hợp cá nhân quốc tịch Việt Nam): …………………………………….. [06a] Ngày cấp:…………………… [06b] Nơi cấp:…………………………………….. [07] Hộ chiếu (trường hợp cá nhân không có quốc tịch Việt nam): …………………………… [08] Tên tổ chức, cá nhân khai thay (nếu có):………………………....................... [09] Mã số thuế: - [10] Địa chỉ: ……………………..…………………………………………………. [11] Quận/huyện: ................... [12] Tỉnh/Thành phố: ................................................ [13] Điện thoại: ..................... [14] Fax: .......................... [15] Email: ...................... [16] Tên đại lý thuế (nếu có):………………………................................................. [17] Mã số thuế: - [18] Địa chỉ: ……………………..…………………………………………………. [19] Quận/huyện: ................... [20] Tỉnh/Thành phố: ................................................ [21] Điện thoại: ..................... [22] Fax: .......................... [23] Email: ...................... [24] Hợp đồng đại lý thuế: Số: .......................................Ngày:.................................. [25] Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà: …………………………….. Số ……………… Do cơ quan:…………………. Cấp ngày:……………….... [26] Hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai ký với chủ dự án cấp 1, cấp 2 hoặc Sàn giao dịch của chủ dự án:………..……………………………Số………………………..Ngày:……………… [27] Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản (nếu là mua bán, đổi): Số:…………………………. Nơi lập………………… Ngày lập:...................................................................................................... Cơ quan chứng thực …………………… Ngày chứng thực: ..................................... II. THÔNG TIN NGƯỜI NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG [28] Họ và tên: ............................................................................................................................... [29] Mã số thuế (nếu có): - [30] Số CMND/Hộ chiếu (trường hợp chưa có mã số thuế):……………………. [31] Đơn xin chuyển nhượng bất động sản (nếu là nhận thừa kế, nhận quà tặng) Nơi lập hồ sơ nhận thừa kế, quà tặng:.............................. Ngày lập:......................................... Cơ quan chứng thực ……………………. Ngày chứng thực: .............................................. III. LOẠI BẤT ĐỘNG SẢN CHUYỂN NHƯỢNG, NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG [32] Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất [33] Quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở [34] Quyền thuê đất, thuê mặt nước [35] Bất động sản khác IV. ĐẶC ĐIỂM BẤT ĐỘNG SẢN CHUYỂN NHƯỢNG, NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG [36] Đất [36a] Địa chỉ thửa đất, nhà ở: .......................................................................................... [36b] Vị trí (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm): .......................................................... [36c] Loại đất, diện tích : Loại đất Diện tích Loại đất 1:..... ………….. Loại đất 2:…… …… …. [37] Nguồn gốc đất: (Đất được nhà nước giao, cho thuê; Đất nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế, hoặc nhận tặng, cho…): ……………………………………..……. [38] Giá trị đất thực tế chuyển giao (nếu có): ……………………………….đồng [39] Nhà và các tài sản gắn liền với đất (gọi chung là nhà) [39a] Cấp nhà: .................................................................................................................... [39b] Loại nhà: ................................................................................................................... [39c] Diện tích nhà (m2 sàn xây dựng): ......................................................................... [39d] Nguồn gốc nhà Tự xây dựng [39d.1] Năm hoàn thành (hoặc năm bắt đầu sử dụng nhà):.…. Chuyển nhượng [39d.2] Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao nhà: ………. [39e] Giá trị nhà:………………………………………………………………đồng V. THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN; TỪ NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG LÀ BẤT ĐỘNG SẢN [40] Loại thu nhập [40a] Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản [40b] Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng [41] Giá chuyển nhượng bất động sản hoặc giá trị bất động sản nhận thừa kế, quà tặng:………………………………………………………………………………………….. [42] Thu nhập miễn thuế:…………………………………………………………………. [43] Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với chuyển nhượng bất động sản :{[43]= ([41] - [42]) x 2%}:………………………………………………………………………….đồng [44] Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản: {[44] = ([41]-[42]-10.000.000) x 10%}:………………..……………………………đồng Số thuế phải nộp của các đồng chủ sở hữu (chỉ khai trong trường hợp đồng sở hữu hoặc miễn giảm thuế với nhà duy nhất): STT Họ và tên Mã số thuế Tỷ lệ sở hữu (%) Số thuế phải nộp (đồng) Cá nhân được miễn với nhà ở duy nhất 1 2 … VII. HỒ SƠ KÈ;M THEO GỒM: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Tôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./. NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: ……………… Chứng chỉ hành nghề số:....... ……,ngày ......tháng….....năm….... NGƯỜI NỘP THUẾ (BAO GỒM CẢ ĐỒNG SỞ HỮU (nếu có)) hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đong dấu (nếu có) B. PHẦN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BẤT ĐỘNG SẢN VÀ TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ 1. Tên người nộp thuế: .................................................................................................................. 2. Mã số thuế (nếu có): - I. LOẠI BẤT ĐỘNG SẢN CHUYỂN NHƯỢNG 1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất 2. Quyền sử hữu hoặc sử dụng nhà ở 3. Quyền thuê đất, thuê mặt nước 4. Các bất động sản khác II. ĐẶC ĐIỂM BẤT ĐỘNG SẢN CHUYỂN NHƯỢNG 1. Thửa đất số:……………………Tờ bản đồ số: ..................................................... Số nhà, đường phố............................................................................................. Thôn, xóm...................................................................………………........... Phường/xã:.................................................................................................... Quận/huyện...................................................................................................... Tỉnh/ thành phố................................................................................................ 2. Loại đất:.......................................................................................................... 3. Loại đường/khu vực: .......................................................................................... 4. Vị trí (1, 2, 3, 4…):............................................................................................ 5. Cấp nhà:………………………………..Loại nhà:.................................................... 6. Hạng nhà:............................................................................................................ 7. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà:..................................................................... 8. Diện tích nhà, Đơn giá một mét sàn nhà, giá trị nhà: 8.1. Diện tích (m2):............................................................................................ 8.2. Đơn giá (đồng/m2):....................................................................................... 8.3. Tổng giá trị nhà:……………………………………………………………. 9. Diện tích đất, Đơn giá một mét vuông đất, Giá trị đất: Loại đất [9.1] Diện tích [9.2] Đơn giá [9.3] Giá trị đất (=diện tích x Đơn giá) [9.4] Loại đất 1: ….. Loại đất 2:…. … Tổng [9.5] III. THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG, NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG LÀ BẤT ĐỘNG SẢN 1. Căn cứ xác định số thuế phải nộp 1.1. Giá chuyển nhượng bất động sản:.............................................................đồng [A1] 1.2. Giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Uỷ ban nhân dân quy định (=[8.3]+[9.5]):……… ………………………………………………………………………………..đồng [A2] 1.3. Thu nhập được miễn thuế:………………………………………………đồng [A3] (Đối với cá nhân được miễn thuế theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân) 2.Cách xác định số thuế phải nộp đối với chuyển nhượng bất động sản - Trường hợp 1: [A1] > [A2] Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = ([A1]-[A3]) x 2% = …………....x2% -Trường hợp 2: [A1] < [A2] Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = ([A2]-[A3]) x 2% =………………x2% 3. Cách xác định số thuế phải nộp với thừa kế, quà tặng là bất động sản Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = ([A2]-[A3] – 10.000.000) x 10% = ………………………………………………………………………….x10% 4. Số thuế thu nhập cá nhân phát sinh: ………..............……………….................đồng (Viết bằng chữ:…………………….........…………………………….……………) Số thuế phải nộp của các đồng chủ sở hữu (trường hợp đồng sở hữu hoặc miễn giảm thuế với nhà duy nhất): STT Họ và tên Mã số thuế Tỷ lệ sở hữu (%) Số thuế phải nộp (đồng) Cá nhân được miễn với nhà ở duy nhất 1 2 … V. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN THUẾ ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN Căn cứ vào tờ khai và các giấy tờ có liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản giữa ông (bà)…………….....................và ông (bà)....................……………..., cơ quan thuế đã kiểm tra và xác nhận khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của ông (bà)…………………...........…… thuộc diện thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản .....................Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân với số tiền được miễn là................................./. CÁN BỘ KIỂM TRA TÍNH THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên) …….,ngày …tháng…. năm.… THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ Biểu mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND 1. Đối tượng miễn nộp phí Miễn nộp đối với các đối tượng bao gồm hộ nghè;o, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; các hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng giải phóng mặt bằng được giao đất tái định cư; các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư do ảnh hưởng của thiên tai. 2. Mức thu phí TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu I Trường hợp cấp lần đầu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1 Tổ chức (tổ chức nhà nước và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế), gồm: a Đất có diện tích dưới 1 ha Đồng/hồ sơ 600.000 b Đất có diện tích từ 1 ha đến dưới 2 ha Đồng/hồ sơ 1.000.000 c Đất có diện tích từ 2 ha đến dưới 5 ha Đồng/hồ sơ 2.000.000 d Đất có diện tích từ 5 ha đến dưới 10 ha Đồng/hồ sơ 3.000.000 e Đất có diện tích từ 10 ha đến dưới 20 ha Đồng/hồ sơ 4.000.000 g Đất có diện tích từ 20 ha trở lên Đồng/hồ sơ 5.000.000 2 Hộ gia đình, cá nhân a Đất làm trang trại; đất sản xuất kinh doanh Đồng/hồ sơ 400.000 b Đất ở và các loại đất còn lại, gồm: Đất tại các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn thuộc các huyện. Đồng/hồ sơ 100.000 Đất tại các xã thuộc huyện miền núi; các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng. Đồng/hồ sơ 50.000 Đất tại các địa bàn còn lại. Đồng/hồ sơ 80.000 II Trường hợp cấp đổi, cấp lại; bổ sung sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về đất đai 1 Cấp đổi, cấp lại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Mức thu bằng 70% của hồ sơ cấp lần đầu 2 Bổ sung sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất 3 Đăng ký biến động về đất đai (chuyển nhượng, tặng cho, nhận thừa kế...) phải thực hiện chỉnh lý biến động lên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Biểu mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND 1. Trường hợp miễn nộp lệ phí 1. Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận. 2. Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn; hộ nghè;o, người có công với cách mạng ở đô thị. (Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận). 2. Mức thu lệ phí TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu A Cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất I Cấp mới giấy chứng nhận 1 Đối với tổ chức a) Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất Đồng/GCN 100.000 b) Trường hợp có nhà và tài sản gắn liền với đất (Kể cả trường hợp người sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất nhưng không đồng thời là người sử dụng đất) Đồng/GCN 500.000 2 Đối với hộ gia đình, cá nhân a) Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất Tại các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi, thị xã trực thuộc tỉnh Đồng/GCN 30.000 Tại các địa bàn còn lại Đồng/GCN 25.000 b) Trường hợp có nhà và tài sản gắn liền với đất (Kể cả trường hợp người sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất nhưng không đồng thời là người sử dụng đất) Tại các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi, thị xã trực thuộc tỉnh Đồng/GCN 100.000 Tại các địa bàn còn lại Đồng/GCN 80.000 II Cấp lại, cấp đổi, cấp mới do biến động 1 Đối với tổ chức Đồng/GCN 50.000 2 Đối với hộ gia đình, cá nhân a) Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất Đồng/GCN 20.000 b) Trường hợp có nhà và tài sản gắn liền với đất (Kể cả trường hợp người sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất nhưng không đồng thời là người sử dụng đất) Đồng/GCN 40.000 B Chứng nhận đăng ký biến động đất đai 1 Đối với tổ chức Đồng/lần 30.000 2 Đối với hộ gia đình, cá nhân Đồng/lần 25.000 C Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính 1 Đối với tổ chức Đồng/văn bản 30.000 2 Đối với hộ gia đình, cá nhân Đồng/văn bản 15.000
Mức độ 2
Lệ phí
Phí
Cơ sở pháp lý
Danh sách biểu mẫu Không có file đính kèm

Nhiệm kỳ 2017-2022, Tuổi trẻ huyện Bình Sơn đã đạt nhiều kết quả nổi bật trên nhiều hoạt động. Thấm nhuần lời dạy của Bác Hồ “Đâu cần thanh niên có, việc gì khó có thanh niên”, Tuổi trẻ Bình Sơn tích cực đổi mới, sáng tạo, xung kích tình nguyện trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, đẩy mạnh phong trào thanh niên lập thân, lập nghiệp, vai trò của tổ chức đoàn tiếp tục góp phần cùng với Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện xây dựng quê hương ngày càng phát triển.

Đoàn Chủ tịch Đại hội

 Toàn huyện đã tổ chức hơn 460 đợt tình nguyện, thu hút gần 97 nghìn lượt đoàn viên, thanh niên tham gia. Nổi bật là phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới", Tuổi trẻ Bình Sơn đã thực hiện gần 18km điện thắp sáng đường quê, xây mới, sửa chữa và phát quang hơn 26km đường giao thông nông thôn, tổ chức 300 đợt tình nguyện dọn vệ sinh khu dân cư, dọn vệ sinh môi trường biển, thu gom hơn 76,7 tấn rác thải; nạo vét trên 12,3 km kênh mương nội đồng, trồng 19.455 cây xanh bảo vệ môi trường, chặt phá bỏ trên 9ha cây Mai Dương, bóc xóa 6.000 tờ quảng cáo, rao vặt trái phép....Vận động sửa chữa và xây mới 83 nhà nhân ái, nhà tình nghĩa, nhà khăn quàng đỏ...cho thanh thiếu niên và người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Tổ chức các chương trình Xuân yêu thương và vận động các tổ chức cá nhân hảo tâm trao tặng trên 11.000 suất quà, trị giá  trên 5 tỷ đồng cho gia đình chính sách, hộ nghèo và thanh thiếu nhi có hoàn cảnh khó khăn, giúp người dân tiêu thụ hơn 2.423 tấn nông sản,vận động thanh niên hiến 1.411 đơn vị máu. Đặc biệt trong giai đoạn phòng chống Covid với tinh thần “không để ai bị bỏ lại phía sau” huyện đoàn Bình Sơn thành lập 24 Đội Thanh niên tình nguyện trên địa bàn huyện đã tham gia đặt 105 robot sát khuẩn tự động đặt tại các điểm công cộng, làm 322 điểm rửa tay, phát trên 200.000 khẩu trang 30.396 tờ rơi tuyên truyền, 1.200 chai dung dịch diệt khẩn, 9.797 mặt nạ chống giọt bắn, hơn 2.000 lượt Đoàn viên thanh niên tham gia hậu cần ở các khu cách ly tập trung, hỗ trợ lực lượng y tế tiêm vắc xin và nhập dữ liệu trên phần mềm tiêm chủng. Cùng với đó, các cơ sở đoàn tổ chức Chương trình “Ly cà phê 50 ngàn”, vận động được số tiền gần 50 triệu đồng hỗ trợ người dân tỉnh Bắc Giang phòng, chống dịch. Đồng thời, tham gia ủng hộ hơn 200 triệu đồng hỗ trợ lực lượng tuyến đầu chống dịch trên địa bàn huyện Bình Sơn, TX.Đức Phổ và sinh viên đang gặp khó khăn tại TP.Hồ Chí Minh.. Gần 5 năm qua, Bình Sơn có 259 “Cháu ngoan Bác Hồ” cấp huyện và hơn 4.300 “Cháu ngoan Bác Hồ” cấp cơ sở. Huyện đoàn Bình Sơn đã vận động, xây dựng  6 khu vui chơi cho thiếu nhi, với tổng kinh phí hơn 162 triệu đồng; triển khai sơn sửa công trình “Nhà vệ sinh cho em” tại 43 điểm trường tiểu học và THCS, với kinh phí hơn 178 triệu đồng, phối hợp với nhà hảo tâm tặng 39 xe đạp, 1.230 suất quà, 545 suất học bổng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn..

Đại biểu tham dự

Nhiệm kỳ 2017-2022, các cấp bộ đoàn huyện  Bình Sơn đã kết nạp được 10.247  đoàn viên mới, giới thiệu cho Đảng 880 đoàn viên ưu tú xem xét kết nạp được 504 đoàn viên vào Đảng Cộng sản Việt Nam.

Đồng chí Võ Văn Thành- Bí thư Huyện đoàn Bình Sơn đọc báo cáo chính trị tại đại hội

Với những hoạt động cụ thể, thiết thực, 11/11 chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh huyện Bình Sơn lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2017 – 2022 đề ra đạt và vượt kế hoạch. 

Phát biểu, tặng hoa chúc mừng Đại hội, đồng chí  Cao Lê Tùng Nghĩa- Bí thư Tỉnh Đoàn và đồng chí Lương Kim Sơn- Tỉnh ủy viên-Bí thư Huyện ủy Bình Sơng đã biểu dương những kết quả mà các cấp bộ đoàn trong huyện đã đạt được trong nhiệm kỳ qua.

Đồng chí Lương Kim Sơn- Tỉnh ủy viên-Bí thư Huyện ủy Bình Sơn phát biểu tại Đại hội

Ban chấp hành Đảng bộ huyện Bình Sơn tặng bức trướng cho Huyện đoàn Bình Sơn

Với khẩu hiệu hành động: “Tuổi trẻ Bình Sơn Tiên phong- Bản lĩnh- Đoàn kết – Sáng tạo- Phát triển”, Đại hội đã thảo luận, thống nhất cao thông qua chỉ tiêu trọng tâm của công tác đoàn và phong trào TTN nhiệm kỳ 2022-2027.

           Đồng chí Cao Lê Tùng Nghĩa- Bí thư Tỉnh đoàn phát biểu chỉ đạo

Quang cảnh Đại hội

 Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh huyện Bình Sơn lần thứ XVIII đã bầu 29 đồng chí vào Ban chấp hành nhiệm kỳ 2022-2027 và 22  đại biểu chính thức dự Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2022-2027. Tại phiên họp thứ nhất, BCH đã bầu 8 đồng chí vào Ban Thường vụ Huyện đoàn. Đồng chí Võ Văn Thành tái đắc cử Bí thư Huyện đoàn Bình Sơn lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2022-2027.

Khen thưởng cho các tập thể, cá nhân xuất sắc

Dịp này, Tỉnh Đoàn Quảng Ngãi đã tặng Bằng khen cho 5 tập thể và 8 cá nhân, UBND huyện Bình Sơn tặng giấy khen cho 8 tập thể và 6 cá nhân, Huyện đoàn Bình Sơn khen thưởng cho 6 tập thể, 8 cá nhân đã có thành tích xuất sắc trong công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi giai đoạn 2017 – 2022./.

Một số hình ảnh tại Đại hội đoàn huyện Bình Sơn  lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2022-2027

Bí thư Huyện ủy Bình Sơn và Bí thư Tỉnh đoàn tặng hoa chúc mừng Ban chấp hành Huyện đoàn Bình Sơn  khóa mới

10/08/2022

Trung tâm kỹ thuật quan trắc môi trường Dung Quất (EMC) là đơn vị sự nghiệp công được thành lập năm 2002, trực thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp Quảng Ngãi. Trung tâm có chức năng giúp Ban quản lý khu kinh tế Dung Quất thực hiện các nhiệm vụ quan trắc, đánh giá, đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường và các nhiệm vụ liên quan  khác phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp tỉnh.  Trải qua 20 năm hình thành và phát triển , từ một đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động bằng ngân sách cấp kể từ khi năm 2002, đến năm 2005 là đơn vị sự nghiệp công nghiệp tự chủ một phần kinh phí hoạt động,  năm 2008 đã trở thành đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên và đặc biệt năm 2017 đến nay, EMC là đơn vị sự nghiệp công tự chi thường xuyên và chi đầu tư.

Ông Nguyễn Phỉ Phương- Giám đốc Trung Tâm Kỹ thuật Quan trắc môi trường Dung Quất phát biểu tại buổi lễ

Ông Ngô Văn Dụng- Phó Chủ tịch UBND huyện tham dự tại buổi lễ

   20 năm qua, EMC đã ký kết và thực hiện nhiều dự án có quy mô lớn có yêu cầu kỹ thuật cao, và được các chủ đầu tư, ghi nhận đánh giá cao là đơn vị có tác phong làm việc chuyên nghiệp, các dịch vụ luôn đảm bảo an toàn- chất lượng-tiến độ. Với những kết quả đạt được trong chặng đường 20 năm qua, Trung tâm đã được UBND tỉnh, các Bộ ngành, và Thủ tướng Chính Phủ tặng nhiều bằng khen.

Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất Hà Hoàng Việt Phương Trao tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho Trung tâm

Ban quản lý Khen thưởng cho các cá nhân xuất sắc

Ông Hà Hoàng Việt Phương- Tỉnh ủy viên-Trưởng Ban quản lý khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp tỉnh ghi nhận biểu dương tập thể EMC

Đại biểu chụp hình kỷ niệm tại buổi lễ

  Cũng nhân dịp này, Chủ tịch UBND Tỉnh Quảng Ngãi đã trao tặng bằng khen cho tập  Trung tâm quan trắc môi trường Dung Quất, 6 cá nhân xuất sắc  và Ban quản lý Dung Quất cũng đã khen thưởng cho 26  cá nhân có thành tích xuất sắc trong chặn đường 20 năm qua./.

08/08/2022

 

 

Lãnh đạo huyện Bình Sơn tham gia các ý kiến

Thời gian qua, hai đơn vị đã phối hợp thực hiện tốt trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư công  trên địa bàn nên đã góp phần đẩy nhanh tiến độ bàn giao mặt bằng, triển khai thi công dự án. Bên cạnh đó, chính quyền các xã và Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Bình Sơn cũng đã tích cực phối hợp trong việc vận động, thuyết phục người dân bàn giao mặt bằng phục vụ thi công; triển khai việc khôi phục lại mốc giới GPMB phục vụ công tác quản lý đất đai, ngăn chặn tình trạng người dân lấn chiếm diện tích đất đã bồi thường. Tính đến nay, trên địa bàn KKT Dung Quất có 209 dự án đầu tư còn hiệu lực; trong đó: 192 dự án đầu tư trong nước và 17 dự án FDI, tổng diện tích đất: 3.549,19ha, tổng vốn đăng ký đầu tư hơn 343 nghìn tỷ đồng (tương đương 16 tỷ USD). , Hiện nay có 16 công trình, dự án trên địa bàn khu kinh tế Dung Quất đang triển khai thực hiện và còn tổn đọng, vướng mắc công tác bồi thường, GPMB nên đã ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án.

Ông Bùi Tấn Thọ- Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất ý kiến về công tác tồn đọng vướng mắc, giải phóng mặt bằng tại các dự án

Ý kiến của đại diện các phòng của Ban quản lý Dung Quất

  Tại hội nghị các đại biểu đã có rất nhiều ý kiến tham gia để giải quyết các tồn tại, vướng mắc trong công tác phối hợp giải quyết thực hiện công tác giải phóng mặt bằng các dự án trên địa bàn khu kinh tế Dung Quất. Về công tác quản lý quy hoạch, công tác quản lý trật tự xây dựng, quản lý đất đai, công tác bảo vệ môi trường, công tác bồi thường, GPMB và tái định cư, công tác đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn KKT Dung Quất; Đáng chú ý là nêu ra thực trạng các hộ dân tự chuyển đổi hiện trạng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và lấn, chiếm phần diện tích đã thu hồi, bồi thường của các tuyến đường. Công tác quản lý đất đai của chính quyền địa phương liên quan còn thiếu chặt chẽ, chưa quyết liệt, cụ thể như việc xử lý vi phạm về xây dựng nhà, công trình trái phép trên đất nông nghiệp. Việc giải quyết các tồn tại, vướng mắc trong bồi thường, GPMB còn chậm, chưa đáp ứng tiến độ thi công các dự án; các hộ dân chưa chịu nhận tiền bồi thường, bàn giao mặt bằng thi công; chính sách về bồi thường, GPMB thay đổi, chưa nhất quán, việc chậm ban hành giá bồi thường về cây trồng, cơ chế về bố trí đất tái định cư, tình hình an ninh trật tự trên địa bàn khu kinh tế Dung Quất diễn biến rất phức tạp…

Quang cảnh buổi làm việc

   Kết luận tại buổi làm việc đồng chí Lương Kim Sơn- Tỉnh ủy viên-Bí thư Huyện ủy Bình Sơn; các cơ quan đơn vị tiếp tục tăng cường công tác phối hợp trong giải quyết các tồn tại vướng mắc tại các công trình dự án trên địa bàn, đẩy mạnh phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực đất đai, kiểm tra, giám sát và theo dõi tình hình sử dụng đất, nhằm tăng cường công tác quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất trên địa bàn, tăng cường công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn Dung Quất….

08/08/2022

Với mục đích bồi dưỡng kỹ năng cho đội ngũ hoạt động trong lĩnh vực du lịch của địa phương, từng bước đẩy mạnh các loại hình du lịch có chất lượng thông qua các hình thức quảng bá và phát triển loại hình du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, góp phần làm đa dạng các sản phẩm du lịch trên địa bàn huyện, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, gia tăng lượng khách và thời gian lưu trú.

Quang cảnh buổi tập huấn

 

Tại lớp tập huấn, các học viên được cập nhật những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong về phát triển du lịch cộng đồng;  kỹ năng giao tiếp với khách du lịch; văn hóa ứng xử; kinh doanh lưu trú và ẩm thực tại nhà dân; nghiệp vụ hướng dẫn du lịch và thực hành hướng dẫn tại điểm du lịch…; từng bước nâng cao chất lượng phục vụ, hình ảnh điểm đến, sự hài lòng của du khách.

Qua tập huấn giúp học viên hiểu rõ hơn về du lịch cộng đồng, cách thức để phát triển loại hình du lịch này, từ đó phát triển kinh tế gia đình, nâng cao thu nhập. Đồng thời, góp phần thúc đẩy mô hình du lịch cộng đồng phát triển trong kế hoạch phát triển du lịch chung của huyện.

08/08/2022

Ngày 27/6/2022, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy có Hướng dẫn số 53-HD/BTGTU về  tổ  chức học  tập, quán  triệt,  tuyên  truyền  Nghị  quyết  số  07-NQ/TU,  ngày 20/5/2022 về tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế biển tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 –2025; Nghị quyết số 08-NQ/TU, ngày 20/5/2022 về xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2022 –2025, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 09-NQ/TU, ngày 01/6/2022 về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

Để tổ chức triển khai quán triệt, tuyên truyền Nghị quyết số 07-NQ/TU, 08-NQ/TU, 09-NQ/TU, của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy Bình Sơn đã ban hành Công văn số 1153-CV/HU ngày 21/7/2022, nhằm triển khai, tuyên truyền đến cán bộ, đảng viên và nhân dân trên địa bàn huyện.

Nội dung Nghị quyết số 07-NQ/TU - xem tại đây

Nội dung Nghị quyết số 08-NQ/TU - xem tại đây

Nội dung Nghị quyết số 09-NQ/TU - xem tại đây

05/08/2022
Bạn thấy website này thế nào?
% Bình chọn
100% 1
a. Rất đẹp
0% 0
b. Đẹp
0% 0
c. Bình thường
0% 0
d. Xấu

Tổng bình chọn: 1

Thống kê truy cập

Số lượt truy cập: 2495

Tổng số lượt xem: 3856595

Cổng thông tin điện tử huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

Chịu trách nhiệm xuất bản: PCT UBND huyện

Điện thoại: 0255.3851261; Email: binhson@quangngai.gov.vn;

Địa chỉ: Số 395 đường Phạm Văn Đồng - TDP 4 thị trấn Châu Ổ, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi