Skip to Content

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN

Detail

Tên thủ tục Thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
Loại thủ tục LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
Cơ quan thực hiện UBND huyện Bình Sơn
cap-thuc-hien
Trình tự thực hiện
Cách thức thực hiện
Thành phần số lượng hồ sơ
Required Documents
Thời hạn giải quyết
Đối tượng thực hiện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ - Người sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã, UBND cấp huyện nơi có đất. - Trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì UBND cấp xã tiếp nhận và chuyển trực tiếp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ và tiếp nhận hồ sơ - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ đầy đủ thì nhận hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì giải thích, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. - Trường hợp tiếp nhận hồ sơ nhưng chưa hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ phải bằng văn bản, trong thời hạn quy định và chỉ thực hiện không quá một (01) lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ. Bước 3: Giải quyết hồ sơ - Tại Văn phòng Đăng ký đất đai: + Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất; + Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời gian thực hiện giải quyết công việc của cơ quan thuế không quá ba (03) ngày kể từ ngày nhận thông tin từ Văn phòng đăng ký đất đai. + Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp thuê đất; + Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; + Gửi kết quả giải quyết đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã (trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã) để trả kết quả giải quyết cho người sử dụng đất. - Tại cơ quan tài nguyên và môi trường: + Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND cùng cấp quyết định. + Ký hợp đồng thuê đất. - Tại UBND cấp thẩm quyền: Xem xét ký quyết định chuyển hình thức sử dụng đất. - Tại Cơ quan thuế và Cơ quan tài chính: + Cơ quan tài chính xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp, gửi cho cơ quan thuế. + Cơ quan thuế: Kiểm tra hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp, bổ sung thông tin trong trường hợp phát hiện thiếu thông tin hoặc chưa đủ cơ sở để xác định nghĩa vụ tài chính; tiếp nhận thông tin về các khoản người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do cơ quan tài chính chuyển đến. + Xác định nghĩa vụ tài chính liên quan đến quản lý, sử dụng đất; + Phát hành Thông báo nghĩa vụ việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và hướng dẫn người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp theo quy định pháp luật, gửi đến Chi nhánh để chuyển cho người sử dụng đất. Bước 4: Trả kết quả giải quyết Người sử dụng đất căn cứ ngày hẹn trong Giấy tiếp nhận liên hệ nộp chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) và nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ đầu vào. b) Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào các ngày làm việc trong tuần, trừ ngày lễ, tết theo quy định. Buổi sáng: Từ 07h00 đến 11h30. Buổi chiều: Từ 13h30 đến 17h00. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Thành phần hồ sơ: Hồ sơ về đất đai: - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK; - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; - Hợp đồng thuê đất đã lập. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính: - Bản chính tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu). - Bản chính tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất phi nông nghiệp (Mẫu số 01/TK-SDDPNN) (nếu có). - Bản chính tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ trường hợp bên chuyển nhượng là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản) (nếu có) (theo Mẫu số 03/BĐS-TNCN). - Bản chính văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai. - Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu có). - Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Không quá 23 ngày làm việc, trong đó: - UBND cấp thẩm quyền không quá 03 ngày làm việc; - Cơ quan Tài nguyên và Môi trường không quá 11 ngày làm việc; - Văn phòng đăng ký đất đai không quá 09 ngày làm việc. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết. Cơ quan thuế không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp thẩm quyền. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan tài nguyên và môi trường. - Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng, nông nghiệp, thuế, kho bạc. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý. - Giấy chứng nhận. h) Lệ phí, phí: - Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND, có biểu mức thu tại phụ lục đính kè;m. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND, có biểu mức thu tại phụ lục đính kè;m. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Mẫu số 09/ĐK: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất ban hành kè;m theo Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT. - Mẫu số 01: Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất kè;m theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016. - Mẫu số 01/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ban hành kè;m theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Mẫu số 03/BĐS-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân ban hành kè;m theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2016. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đất đai ngày 29/11/2013; - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; - Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; - Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định hồ sơ địa chính; - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai; - Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế và nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của chính phủ; - Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất; - Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; - Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 63/2017/QĐ-UBND ngày 25/9/2017 của UBND tỉnh ban hành quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ để xác định, thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản thuế, phí, lệ phí khác liên quan đến sử dụng đất đai của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; - Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 09/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; - Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 09/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; - Quyết định số 418/QĐ-UBND ngày 12/6/2017 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục liên quan đến lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; - Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 19/4/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai trong việc trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Mẫu số 09/ĐK PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình. Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:.......Quyển.... Ngày…... / ...… / .......… Người nhận hồ sơ (Ký và ghi rõ họ, tên) ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Kính gửi: ......................................................................... I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ (Xem hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn) 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất 1.1. Tên (viết chữ in hoa): ............................................................................................ …………………………………………….………………………………………… 1.2. Địa chỉ(1):………..……………………………………………………………… 2. Giấy chứng nhận đã cấp 2.1. Số vào sổ cấp GCN:……….………; 2.2. Số phát hành GCN:…………..……………; 2.3. Ngày cấp GCN … / … / …… …….; 3. Nội dung biến động về: .......................................................................................................... 3.1. Nội dung trên GCN trước khi biến động: -.…………………………………………... …………………………………………........ …………………………………………........ …………………………………………........ …………………………………………........ …………………………………………........; 3.2. Nội dung sau khi biến động: -…………………………………... ……………………………….….…. ……………………………….….…. ……………………………….….…. ……………………………….….…. ……………………………….….….; 4. Lý do biến động ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… 5. Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với thửa đất đăng ký biến động ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… 6. Giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi nộp kè;m theo đơn này gồm có: - Giấy chứng nhận đã cấp; ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Tôi ð có nhu cầu cấp GCN mới ð không có nhu cầu cấp GCN mới Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. …, ngày ... tháng …. năm... Người viết đơn (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) II- XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP Xà (Đối với hộ gia đình, cá nhân đề nghị được tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp khi hết hạn sử dụng và đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản vào Giấy chứng nhận đã cấp) …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Ngày……. tháng…… năm …... Công chức địa chính (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày……. tháng…… năm …... TM. Ủy ban nhân dân Chủ tịch (Ký tên, đóng dấu) III- Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Ngày……. tháng…… năm …... Người kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) Ngày……. tháng…… năm …... Giám đốc (Ký tên, đóng dấu) IV- Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Chỉ ghi ý kiến đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất) …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Ngày……. tháng…… năm …... Người kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) Ngày……. tháng…… năm …... Thủ trưởng cơ quan (Ký tên, đóng dấu) Chú ý: - Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi. - Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp &ldquo;dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng; trường hợp xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ vào Giấy chứng nhận thì không kê khai, không xác nhận các thông tin tại Điểm 5 của mục I, các mục II, III và IV của Đơn này. - Đối với trường hợp xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận thì không kê khai, không xác nhận các thông tin tại Điểm 5 của Mục I, các mục II và IV của Đơn này. Mẫu số 01 CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ, ĐẤT [01] Kỳ tính thuế: Theo từng lần phát sinh □ [02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ □ [04] Tên người nộp thuế: .................................................................................................... [05] Mã số thuế: .................................................................................................................. [06] Địa chỉ: ......................................................................................................................... [07] Quận/huyện: …………………………. [08] Tỉnh/Thành phố: ........................................ [09] Điện thoại: ………………………… [10] Fax: ……………….. [11] Email: ..................... [12] Đại lý thuế; hoặc Tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay theo quy định của pháp luật (nếu có): [13] Mã số thuế: .................................................................................................................. [14] Địa chỉ: ......................................................................................................................... [15] Quận/huyện: …………………… [16] Tỉnh/Thành phố: ................................................ [17] Điện thoại: ……………………… [18] Fax: ………………. [19] Email: ......................... [20] Hợp đồng đại lý thuế, số: ……………………………………. ngày ................................ ĐẶC ĐIỂM NHÀ ĐẤT: 1. Đất: .................................................................................................................................. 1.1. Địa chỉ thửa đất: ........................................................................................................... ............................................................................................................................................. 1.2. Vị trí thửa đất (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm): 1.3. Mục đích sử dụng đất: ................................................................................................. 1.4. Diện tích (m2): .............................................................................................................. 1.5. Nguồn gốc nhà đất: (đất được Nhà nước giao, cho thuê; đất nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế, hoặc nhận tặng cho): a) Tên tổ chức, cá nhân chuyển giao QSDĐ: Địa chỉ người giao QSDĐ: .................................................................................................. b) Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao QSDĐ ngày ……… tháng …… năm ………… 1.6. Giá trị đất thực tế chuyển giao (nếu có): 2. Nhà: 2.1. Cấp nhà: ……………………………………….. Loại nhà: ............................................. 2.2. Diện tích nhà (m2 sàn xây dựng): ................................................................................ 2.3. Nguồn gốc nhà: ........................................................................................................... a) Tự xây dựng: - Năm hoàn công (hoặc năm bắt đầu sử dụng nhà): ......................................................... b) Mua, thừa kế, tặng cho: - Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao nhà: Ngày ……….. tháng ……. năm………… 2.4. Giá trị nhà (đồng): 3. Giá trị nhà, đất thực tế nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho (đồng): ............................................................................................................................................ 4. Tài sản thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ (lý do): ............................................................................................................................................ 5. Giấy tờ có liên quan, gồm: - .......................................................................................................................................... - .......................................................................................................................................... Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./. NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Chứng chỉ hành nghề số: …., ngày …. tháng …. năm …. NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)) Hoặc TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC ỦY QUYỀN KHAI THAY Họ và tên: CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu số:01/TK-SDDPNN (Ban hành kè;m theo Thông tư số 156/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân) [01] Kỳ tính thuế: Năm ..... [02] lần đầu: € [03] bổ sung lần thứ: €. I/ PHẦN NGƯỜI NỘP THUẾ TỰ KHAI 1. Người nộp thuế [04] Họ và tên: [05] Ngày tháng năm sinh: [06] Mã số thuế: [07] Số CMND/hộ chiếu: [08] Ngày cấp: [09] Nơi cấp: [10] Địa chỉ cư trú : [10.1] Tổ/thôn: [10.2] Phường/xã/thị trấn: [10.3] Quận/huyện: [10.4] Tỉnh/Thành phố: [11] Địa chỉ nhận thông báo thuế: [12] Số tài khoản-tại ngân hàng (nếu có): [11.1] Điện thoại: 2. Đại lý thuế (nếu có) [13] Tên tổ chức: [14] Mã số thuế: [15] Địa chỉ nhận thông báo thuế: [15.1] Phường/xã/thị trấn: [15.2] Quận/huyện: [15.3] Tỉnh/Thành phố: [15.4] Điện thoại: Fax: Email: [15.5] Hợp đồng đại lý thuế: Số hợp đồng : Ngày : .../.../..... 3. Thửa đất chịu thuế [16] Địa chỉ:…. [17] Tổ/Thôn: [18] Phường/xã/thị trấn: [19] Quận/huyện: [20] Tỉnh/Thành phố: [21] Là thửa đất duy nhất: € [22] Đăng ký kê khai tổng hợp tại (quận/huyện): [23] Đã có giấy chứng nhận: € Số giấy chứng nhận: [23.1] Ngày cấp: [23.2] Thửa đất số: [23.3] Tờ bản đồ số: [23.4] Diện tích đất phi nông nghiệp ghi trên GCN: [23.5] Mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp (đất ở, đất sản xuất kinh doanh...): [24] Tổng diện tích thực tế sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: [24.1] Diện tích đất sử dụng đúng mục đích [24.2] Diện tích đất sử dụng sai mục đích /chưa sử dụng theo đúng quy định: [24.3] Hạn mức (nếu có): [24.4] Diện tích đất lấn, chiếm: [25] Chưa có giấy chứng nhận: € [25.1] Diện tích: [25.2] Mục đích đang sử dụng: 4. [26] Đối với đất ở nhà chung cư (tính trên diện tích sàn thực tế sử dụng): [26.1] Loại nhà: [26.2] Diện tích: [26.3] Hệ số phân bổ: 5. [27] Trường hợp miễn, giảm thuế: (ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm thuế như: thương binh, gia đình thương binh liệt sỹ, đối tượng chính sách,...)......... 6. Đăng ký nộp thuế: € Nộp thuế một lần trong năm € Nộp thuế theo 2 lần trong năm € Nộp cho cả thời kỳ ổn định: năm: .... .... ,Ngày .... tháng..... năm..... NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc Họ và tên: ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Chứng chỉ hành nghề số:.......... Ký tên, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có) II/ PHẦN XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN CHỨC NĂNG Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam 1. Người nộp thuế [28] Họ và tên: [29] Ngày tháng năm sinh: [30] Mã số thuế: [31] Số CMND/hộ chiếu: [32] Ngày cấp: [33] Nơi cấp: 2. Thửa đất chịu thuế [34] Địa chỉ: [35] Tổ/Thôn: [36] Phường/xã/thị trấn: [37] Quận/huyện: [38] Tỉnh/Thành phố: [39] Đã có giấy chứng nhận € Số GCN: [39.1] Ngày cấp: [39.2] Thửa đất số: [39.3] Tờ bản đồ số: [39.4] Diện tích đất phi nông nghiệp ghi trên GCN: [39.5] Diện tích thực tế sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: [39.6] Mục đích sử dụng: [39.7] Hạn mức: (Hạn mức tại thời điểm cấp GCN) [40] Chưa có giấy chứng nhận: € [40.1] Diện tích: [40.2] Mục đích đang sử dụng: 3. Trường hợp miễn, giảm thuế: [41] (ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm thuế như: thương binh, gia đình thương binh liệt sỹ, đối tượng chính sách ...) 4. Căn cứ tính thuế [42] Diện tích đất thực tế sử dụng: [43] Hạn mức tính thuế: [44] Thông tin xác định giá đất: [44.1] Loại đất: [44.2] Tên đường/vùng: [44.3] Đoạn đường/khu vực: [44.4] Loại đường: [44.5] Vị trí/hạng: [44.6] Giá đất: [44.7] Hệ số (đường/hẻm): [44.8] Giá 1 m2 đất (Giá đất theo mục đích sử dụng): 5. Diện tích đất tính thuế 5.1. Đất ở (Tính cho đất ở, bao gồm cả trường hợp sử dụng đất ở để kinh doanh) Tính trên diện tích có quyền sử dụng: [45] Diện tích trong hạn mức (thuế suất: 0,03%) [46] Diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức(thuế suất: 0,07%) [47] Diện tích vượt trên 3 lần hạn mức(thuế suất 0,15%) ... ... ... 5.2. Đất ở nhà chung cư (tính trên diện tích sàn thực tế sử dụng): [48] Diện tích: [49] Hệ số phân bổ: 5.3. [50] Diện tích đất sản xuất kinh doanh – Tính trên diện tích sử dụng đúng mục đích: 5.4. Đất sử dụng không đúng mục đích hoặc chưa sử dụng theo đúng quy định: [51] Diện tích : ................[52] Mục đích thực tế đang sử dụng: ......................................................................... [53] Hệ số phân bổ (đối với nhà chung cư): 5.5. Đất lấn chiếm [54] Diện tích : ............... [55] Mục đích thực tế đang sử dụng: ............................................. [56] Hệ số phân bổ (đối với nhà chung cư): Ngày .... tháng..... năm..... Ngày .... tháng..... năm..... Cán bộ địa chính xã /phường CHỦ TỊCH UBND Xà /PHƯỜNG (Ký tên , ghi rõ họ tên) (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu số: 03/BĐS-TNCN (Ban hành kè;m theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (Áp dụng cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản) [01] Kỳ tính thuế: Ngày …. tháng … năm….. [02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ: A. PHẦN CÁ NHÂN TỰ KÊ KHAI I. THÔNG TIN NGƯỜI CHUYỂN NHƯỢNG, CHO THỪA KẾ, QUÀ TẶNG [04] Họ và tên: …………………………………………………………………………………. [05] Mã số thuế (nếu có): - [06] Số CMND (trường hợp cá nhân quốc tịch Việt Nam): …………………………………….. [06a] Ngày cấp:…………………… [06b] Nơi cấp:…………………………………….. [07] Hộ chiếu (trường hợp cá nhân không có quốc tịch Việt nam): …………………………… [08] Tên tổ chức, cá nhân khai thay (nếu có):………………………....................... [09] Mã số thuế: - [10] Địa chỉ: ……………………..…………………………………………………. [11] Quận/huyện: ................... [12] Tỉnh/Thành phố: ................................................ [13] Điện thoại: ..................... [14] Fax: .......................... [15] Email: ...................... [16] Tên đại lý thuế (nếu có):………………………................................................. [17] Mã số thuế: - [18] Địa chỉ: ……………………..…………………………………………………. [19] Quận/huyện: ................... [20] Tỉnh/Thành phố: ................................................ [21] Điện thoại: ..................... [22] Fax: .......................... [23] Email: ...................... [24] Hợp đồng đại lý thuế: Số: .......................................Ngày:.................................. [25] Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà: …………………………….. Số ……………… Do cơ quan:…………………. Cấp ngày:……………….... [26] Hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai ký với chủ dự án cấp 1, cấp 2 hoặc Sàn giao dịch của chủ dự án:………..……………………………Số………………………..Ngày:……………… [27] Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản (nếu là mua bán, đổi): Số:…………………………. Nơi lập………………… Ngày lập:...................................................................................................... Cơ quan chứng thực …………………… Ngày chứng thực: ..................................... II. THÔNG TIN NGƯỜI NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG [28] Họ và tên: ............................................................................................................................... [29] Mã số thuế (nếu có): - [30] Số CMND/Hộ chiếu (trường hợp chưa có mã số thuế):……………………. [31] Đơn xin chuyển nhượng bất động sản (nếu là nhận thừa kế, nhận quà tặng) Nơi lập hồ sơ nhận thừa kế, quà tặng:.............................. Ngày lập:......................................... Cơ quan chứng thực ……………………. Ngày chứng thực: .............................................. III. LOẠI BẤT ĐỘNG SẢN CHUYỂN NHƯỢNG, NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG [32] Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất [33] Quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở [34] Quyền thuê đất, thuê mặt nước [35] Bất động sản khác IV. ĐẶC ĐIỂM BẤT ĐỘNG SẢN CHUYỂN NHƯỢNG, NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG [36] Đất [36a] Địa chỉ thửa đất, nhà ở: .......................................................................................... [36b] Vị trí (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm): .......................................................... [36c] Loại đất, diện tích : Loại đất Diện tích Loại đất 1:..... ………….. Loại đất 2:…… …… …. [37] Nguồn gốc đất: (Đất được nhà nước giao, cho thuê; Đất nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế, hoặc nhận tặng, cho…): ……………………………………..……. [38] Giá trị đất thực tế chuyển giao (nếu có): ……………………………….đồng [39] Nhà và các tài sản gắn liền với đất (gọi chung là nhà) [39a] Cấp nhà: .................................................................................................................... [39b] Loại nhà: ................................................................................................................... [39c] Diện tích nhà (m2 sàn xây dựng): ......................................................................... [39d] Nguồn gốc nhà Tự xây dựng [39d.1] Năm hoàn thành (hoặc năm bắt đầu sử dụng nhà):.…. Chuyển nhượng [39d.2] Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao nhà: ………. [39e] Giá trị nhà:………………………………………………………………đồng V. THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN; TỪ NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG LÀ BẤT ĐỘNG SẢN [40] Loại thu nhập [40a] Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản [40b] Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng [41] Giá chuyển nhượng bất động sản hoặc giá trị bất động sản nhận thừa kế, quà tặng:………………………………………………………………………………………….. [42] Thu nhập miễn thuế:…………………………………………………………………. [43] Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với chuyển nhượng bất động sản :{[43]= ([41] - [42]) x 2%}:………………………………………………………………………….đồng [44] Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản: {[44] = ([41]-[42]-10.000.000) x 10%}:………………..……………………………đồng Số thuế phải nộp của các đồng chủ sở hữu (chỉ khai trong trường hợp đồng sở hữu hoặc miễn giảm thuế với nhà duy nhất): STT Họ và tên Mã số thuế Tỷ lệ sở hữu (%) Số thuế phải nộp (đồng) Cá nhân được miễn với nhà ở duy nhất 1 2 … VII. HỒ SƠ KÈ;M THEO GỒM: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Tôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./. NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: ……………… Chứng chỉ hành nghề số:....... ……,ngày ......tháng….....năm….... NGƯỜI NỘP THUẾ (BAO GỒM CẢ ĐỒNG SỞ HỮU (nếu có)) hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đong dấu (nếu có) B. PHẦN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BẤT ĐỘNG SẢN VÀ TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ 1. Tên người nộp thuế: .................................................................................................................. 2. Mã số thuế (nếu có): - I. LOẠI BẤT ĐỘNG SẢN CHUYỂN NHƯỢNG 1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất 2. Quyền sử hữu hoặc sử dụng nhà ở 3. Quyền thuê đất, thuê mặt nước 4. Các bất động sản khác II. ĐẶC ĐIỂM BẤT ĐỘNG SẢN CHUYỂN NHƯỢNG 1. Thửa đất số:……………………Tờ bản đồ số: ..................................................... Số nhà, đường phố............................................................................................. Thôn, xóm...................................................................………………........... Phường/xã:.................................................................................................... Quận/huyện...................................................................................................... Tỉnh/ thành phố................................................................................................ 2. Loại đất:.......................................................................................................... 3. Loại đường/khu vực: .......................................................................................... 4. Vị trí (1, 2, 3, 4…):............................................................................................ 5. Cấp nhà:………………………………..Loại nhà:.................................................... 6. Hạng nhà:............................................................................................................ 7. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà:..................................................................... 8. Diện tích nhà, Đơn giá một mét sàn nhà, giá trị nhà: 8.1. Diện tích (m2):............................................................................................ 8.2. Đơn giá (đồng/m2):....................................................................................... 8.3. Tổng giá trị nhà:……………………………………………………………. 9. Diện tích đất, Đơn giá một mét vuông đất, Giá trị đất: Loại đất [9.1] Diện tích [9.2] Đơn giá [9.3] Giá trị đất (=diện tích x Đơn giá) [9.4] Loại đất 1: ….. Loại đất 2:…. … Tổng [9.5] III. THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG, NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG LÀ BẤT ĐỘNG SẢN 1. Căn cứ xác định số thuế phải nộp 1.1. Giá chuyển nhượng bất động sản:.............................................................đồng [A1] 1.2. Giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Uỷ ban nhân dân quy định (=[8.3]+[9.5]):……… ………………………………………………………………………………..đồng [A2] 1.3. Thu nhập được miễn thuế:………………………………………………đồng [A3] (Đối với cá nhân được miễn thuế theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân) 2.Cách xác định số thuế phải nộp đối với chuyển nhượng bất động sản - Trường hợp 1: [A1] > [A2] Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = ([A1]-[A3]) x 2% = …………....x2% -Trường hợp 2: [A1] < [A2] Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = ([A2]-[A3]) x 2% =………………x2% 3. Cách xác định số thuế phải nộp với thừa kế, quà tặng là bất động sản Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = ([A2]-[A3] – 10.000.000) x 10% = ………………………………………………………………………….x10% 4. Số thuế thu nhập cá nhân phát sinh: ………..............……………….................đồng (Viết bằng chữ:…………………….........…………………………….……………) Số thuế phải nộp của các đồng chủ sở hữu (trường hợp đồng sở hữu hoặc miễn giảm thuế với nhà duy nhất): STT Họ và tên Mã số thuế Tỷ lệ sở hữu (%) Số thuế phải nộp (đồng) Cá nhân được miễn với nhà ở duy nhất 1 2 … V. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN THUẾ ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN Căn cứ vào tờ khai và các giấy tờ có liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản giữa ông (bà)…………….....................và ông (bà)....................……………..., cơ quan thuế đã kiểm tra và xác nhận khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của ông (bà)…………………...........…… thuộc diện thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản .....................Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân với số tiền được miễn là................................./. CÁN BỘ KIỂM TRA TÍNH THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên) …….,ngày …tháng…. năm.… THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ Biểu mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND 1. Đối tượng miễn nộp phí Miễn nộp đối với các đối tượng bao gồm hộ nghè;o, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; các hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng giải phóng mặt bằng được giao đất tái định cư; các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư do ảnh hưởng của thiên tai. 2. Mức thu phí TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu I Trường hợp cấp lần đầu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1 Tổ chức (tổ chức nhà nước và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế), gồm: a Đất có diện tích dưới 1 ha Đồng/hồ sơ 600.000 b Đất có diện tích từ 1 ha đến dưới 2 ha Đồng/hồ sơ 1.000.000 c Đất có diện tích từ 2 ha đến dưới 5 ha Đồng/hồ sơ 2.000.000 d Đất có diện tích từ 5 ha đến dưới 10 ha Đồng/hồ sơ 3.000.000 e Đất có diện tích từ 10 ha đến dưới 20 ha Đồng/hồ sơ 4.000.000 g Đất có diện tích từ 20 ha trở lên Đồng/hồ sơ 5.000.000 2 Hộ gia đình, cá nhân a Đất làm trang trại; đất sản xuất kinh doanh Đồng/hồ sơ 400.000 b Đất ở và các loại đất còn lại, gồm: Đất tại các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn thuộc các huyện. Đồng/hồ sơ 100.000 Đất tại các xã thuộc huyện miền núi; các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng. Đồng/hồ sơ 50.000 Đất tại các địa bàn còn lại. Đồng/hồ sơ 80.000 II Trường hợp cấp đổi, cấp lại; bổ sung sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về đất đai 1 Cấp đổi, cấp lại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Mức thu bằng 70% của hồ sơ cấp lần đầu 2 Bổ sung sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất 3 Đăng ký biến động về đất đai (chuyển nhượng, tặng cho, nhận thừa kế...) phải thực hiện chỉnh lý biến động lên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Biểu mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND 1. Trường hợp miễn nộp lệ phí 1. Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận. 2. Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn; hộ nghè;o, người có công với cách mạng ở đô thị. (Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận). 2. Mức thu lệ phí TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu A Cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất I Cấp mới giấy chứng nhận 1 Đối với tổ chức a) Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất Đồng/GCN 100.000 b) Trường hợp có nhà và tài sản gắn liền với đất (Kể cả trường hợp người sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất nhưng không đồng thời là người sử dụng đất) Đồng/GCN 500.000 2 Đối với hộ gia đình, cá nhân a) Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất Tại các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi, thị xã trực thuộc tỉnh Đồng/GCN 30.000 Tại các địa bàn còn lại Đồng/GCN 25.000 b) Trường hợp có nhà và tài sản gắn liền với đất (Kể cả trường hợp người sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất nhưng không đồng thời là người sử dụng đất) Tại các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi, thị xã trực thuộc tỉnh Đồng/GCN 100.000 Tại các địa bàn còn lại Đồng/GCN 80.000 II Cấp lại, cấp đổi, cấp mới do biến động 1 Đối với tổ chức Đồng/GCN 50.000 2 Đối với hộ gia đình, cá nhân a) Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất Đồng/GCN 20.000 b) Trường hợp có nhà và tài sản gắn liền với đất (Kể cả trường hợp người sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất nhưng không đồng thời là người sử dụng đất) Đồng/GCN 40.000 B Chứng nhận đăng ký biến động đất đai 1 Đối với tổ chức Đồng/lần 30.000 2 Đối với hộ gia đình, cá nhân Đồng/lần 25.000 C Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính 1 Đối với tổ chức Đồng/văn bản 30.000 2 Đối với hộ gia đình, cá nhân Đồng/văn bản 15.000
Mức độ 2
Lệ phí
Phí
Cơ sở pháp lý
Danh sách biểu mẫu khong-co-file-dinh-kem

Hơn 200 đại biểu là đại diện lãnh đạo các cơ quan, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể huyện, xã, đại diện Lãnh đạo các Đồn Biên Phòng đóng trên địa bàn, Ban Chỉ huy Quân sự, Công an huyện, các xã trên địa bàn huyện đã tham gia hội nghị. Tại hội nghị, các đại biểu  được  nghe phổ biến những nội dung cơ bản của Luật Biên phòng Việt Nam năm 2020;  Luật Biên phòng Việt Nam được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 10, ngày 11/11/2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2022. Luật Biên phòng Việt Nam năm 2020 gồm 6 chương, 36 Điều là văn bản pháp lý cao nhất, đã thể chế đẩy đủ quan điểm, tư tưởng của Đảng về bảo vệ Tổ Quốc; về nhiệm vụ Quốc phòng, an ninh, quản lý và bảo vệ biên giới Quốc gia, khu vực biên giới.

Ngày 6/12/2021 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 106/2021/NĐ-CP của Chính phủ qui định chi tiết một số điều của Luật Biên phòng Việt Nam gồm 4 chương 29 Điều tạo cơ sở pháp lý để xác định rõ hệ thống tổ chức của Bộ đội biên phòng; trách nhiệm của các Bộ ngành Trung ương và địa phương trong thực thi nhiệm vụ biên phòng đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Đại biểu tham gia

Quang cảnh hội nghị

  Thông qua  Hội nghị nhằm giúp cán bộ ở huyện Bình Sơn  nâng cao nhận thức về Luật Biên phòng Việt Nam, pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của đất nước, địa phương và Qua đó, nâng cao trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tham gia, hỗ trợ, giúp đỡ, phối hợp với các ngành, các cấp xây dựng lực lượng BĐBP cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia trong tình hình mới.

15/08/2022

Qua đó, đã thông tin đến các cơ quan, đơn vị nắm tình hình, triển khai đến các cơ quan, đơn vị và tiếp tục chỉ đạo thực hiện các biện pháp để hạn chế các rủi ro về nguy cơ mất an toàn thông tin.

Tài liệu gửi kèm:

-Báo cáo kỹ thuật tháng 7/2022 của Cục An toàn thông tin. (Xem tại đây)

15/08/2022

Chiều ngày 11/08/2022, Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) giống cây trồng Miền Trung phối hợp với Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Bình Minh đã tổ chức hội thảo đầu bờ giống lúa chế biến ML 232  tại thôn Tân Phước Đông. Trong quá trình sản xuất cán bộ kỹ thuật của công ty đã cùng với bà con nông dân ra đồng hướng dẫn kỹ thuật và kiểm tra định kỳ nhằm phát hiện sớm sâu bệnh hại lúa để có biện pháp xử lý kịp thời. Mô hình giống lúa ML 232 được bà con nông dân áp dụng đúng quy trình hướng dẫn, đến nay chuẩn bị cho thu hoạch.  Giống lúa ML 232 là giống lúa thuần được Cục Trồng trọt Bộ NN và PTNT cấp Quyết định lưu hành số 42/QĐ-TT-VPPN ngày 10/03/2021 cho vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long do Trung tâm giống Bình Thuận chọn tạo và được Công ty giống Miền Trung mua bản quyền. Giống có thời gian sinh trưởng từ 85-95 ngày, chiều cao cây trung bình đạt 95cm, sức sinh trưởng khỏe, cứng cây chống ngã đổ tốt, chịu hạn, ít bị nhiễm các đối tượng sâu bệnh, tỷ lệ hạt chắc cao.

( Giống lúa LM 232 thích hợp trên nhiều đồng đất ở Bình Minh)

Ông Cù Thanh Hùng,  nông dân tham gia mô hình cho biết: Ông thực hiện trồng thử nghiệm tại 3 thửa ruộng, với 3 loại đất khác nhau, nhưng ruộng nào lúa cũng xinh tốt. Nông dân tham gia sản xuất được đầu tư 100% lúa giống để gieo sạ. Sau 3 tháng thực hiện mô hình trình diễn ông nhận thấy giống lúa ML 232 có tỷ lệ nảy mầm cao, đẻ nhánh tốt, cứng cây, sinh trưởng phát triển tốt, chịu nóng, khả năng kháng sâu bệnh như đạo ôn rầy nây tỷ lệ chắc cao số hạt chắc trên bông cao, tỷ lệ hạt lép thấp, năng suất dự kiến đạt 70-75 tạ/ha. Đến nay mô hình đạt được kết quả tốt, hy vọng ngành nông nghiệp huyện sẽ cơ cấu giống mới này trong vụ tới.

                      ( Quang cảnh buổi Hội thảo đầu bờ tại Bình Minh)

Theo đánh giá của HTX Nông nghiệp Bình Minh và bà con nông dân tham gia trình diễn thì giống lúa ML232 ngắn ngày, phù hợp với cơ cấu giống 2 vụ của tỉnh, của huyên. Giống ML232 sinh trưởng khỏe, đẻ nhánh khỏe, cứng cây, ít nhiễm các đối tượng sâu bệnh như rầy nâu, đạo ôn, khô vằn.... Hiệu quả kinh tế trong mô hình cao hơn so với ruộng đại trà khoảng 3,5-4 triệu đồng/ha. Gạo thích hợp dùng để chế biến bún, làm bánh tráng. Đây là giống lúa có thể được xem xét đưa vào cơ cấu giống lúa chính của huyện cho những vụ lúa sắp tới.

Ông Lê Đăng Khoa, Giám Đốc Trung tâm dịch vụ nông nghiệp huyện cho biết: Sau khi tham quan và đánh giá mô hình trình diễn tôi ghi nhận và đánh giá cao giống lúa ML 232. Đây là giống lúa mới, có nhiều ưu điểm như chống chịu hạn, cứng cây khó ngã đổ, phù hợp với điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng trên các chân đất khác nhau. Vì vậy đề nghị Công ty mở rộng diện tích sản xuất, tiếp tục quan tâm, hỗ trợ nhân dân đưa các loại giống lúa có năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế cao, góp phần đảm bảo sản lượng lương thực, tăng thu nhập cho người dân địa phương./.

12/08/2022

Hiểu rõ vai trò của việc giao tiếp ứng xử của cán bộ, nhân viên y tế trong bệnh viện; đặc biệt với đội ngũ thường xuyên tiếp xúc với người bệnh và người nhà người bệnh như bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên;  Ban Giám đốc Trung tâm đã mời Chuyên gia Phan Thị Lan Viên -Trung tâm Nghiên cứu cải tiến y tế (CHIR)  để nói chuyện, chia sẻ về “Kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức” cho 165 nhân viên y tế tại các khoa, phòng thuộc đơn vị.

Mở đầu buổi tập huấn, BS. Võ Hùng Viễn – Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Bình Sơn phát biểu: “ Trong các cơ sở y tế, giao tiếp là một trong các yếu tố quan trọng làm tăng hiệu quả của việc chăm sóc và điều trị. Nắm rõ được tinh thần đó, Trung tâm Y tế huyện Bình Sơn luôn cố gắng từng ngày để mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người bệnh đồng thời cải thiện sức khỏe tinh thần cho nhân viên y tế. Giao tiếp, ứng xử nhằm đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của nhân viên y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh được ngành y tế nói chung và Trung tâm Y tế huyện Bình Sơn nói riêng xác định là một trong những đột phá để củng cố niềm tin và sự hài lòng của người bệnh”.

                        (Cán bộ nhân viên y tế tham gia tập huấn)

( BS. Võ Hùng Viễn – Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Bình Sơn phát biểu tại buổi tập huấn)

Chuyên gia Phan Thị Lan Viên hướng dẫn nhân viên y tế thực hành Kiểm soát cảm xúc

Học viên hưởng ứng tích cực trong buổi tập huấn

Tại buổi tập huấn chuyên gia Phan Thị Lan Viên đã chia sẻ về các kỹ năng giao tiếp, ứng xử của cán bộ y tế với người bệnh như: Kỹ năng đón tiếp, hỗ trợ, gây thiện cảm và sự tin tưởng với người bệnh; Kỹ năng thấu hiểu bệnh nhân, thấu hiểu cảm xúc người bệnh; Kỹ năng chăm sóc, động viên người bệnh; Kỹ năng giải thích, hướng dẫn cho người bệnh; Kỹ năng kiềm chế, vượt qua áp lực trong công việc. Bên cạnh đó, chuyên gia còn chia sẻ về “Cách thức làm chủ cảm xúc, làm chủ tình hình”, “ Làm thế nào để Đồng cảm-Thấu cảm?”, “Ngôn từ có sức mạnh như thế nào?” giúp nhân viên y tế hiểu rõ được tầm quan trọng của những điều này, từ đó mỗi người lựa chọn cho bản thân cách thức giao tiếp, ứng xử phù hợp không chỉ với với bệnh nhân, đồng nghiệp mà còn với gia đình và xã hội.

Trao quà cho học viên đóng góp ý kiến tích cực trong buổi tập huấn

BS. Võ Hùng Viễn-Giam đốc Trung tâm Y tế huyện Bình Sơn trao qua cảm ơn cho chuyên gia Phan Thị Lan Viên

Toàn thể nhân viên y tế Trung tâm Y tế huyện Bình Sơn chụp ảnh kỷ niệm cùng chuyên gia Phan Thị Lan Viên

Qua buổi tập huấn, các học viên đã có thêm kinh nghiệm về cách xử lý các tình huống xảy ra, các kỹ năng đón tiếp, hỗ trợ cho người bệnh, cách kìm chế vượt qua áp lực… nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ, củng cố niềm tin và sự hài lòng của người bệnh. Qua đó, tạo điều kiện tốt, thuận lợi để giúp người dân tiếp cận các dịch vụ y tế; xây dựng hình ảnh đẹp của người cán bộ y tế Việt Nam nói chung và Trung tâm Y tế huyện Bình Sơn nói riêng./.

12/08/2022

Nhiệm kỳ 2017-2022, Tuổi trẻ huyện Bình Sơn đã đạt nhiều kết quả nổi bật trên nhiều hoạt động. Thấm nhuần lời dạy của Bác Hồ “Đâu cần thanh niên có, việc gì khó có thanh niên”, Tuổi trẻ Bình Sơn tích cực đổi mới, sáng tạo, xung kích tình nguyện trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, đẩy mạnh phong trào thanh niên lập thân, lập nghiệp, vai trò của tổ chức đoàn tiếp tục góp phần cùng với Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện xây dựng quê hương ngày càng phát triển.

Đoàn Chủ tịch Đại hội

 Toàn huyện đã tổ chức hơn 460 đợt tình nguyện, thu hút gần 97 nghìn lượt đoàn viên, thanh niên tham gia. Nổi bật là phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới", Tuổi trẻ Bình Sơn đã thực hiện gần 18km điện thắp sáng đường quê, xây mới, sửa chữa và phát quang hơn 26km đường giao thông nông thôn, tổ chức 300 đợt tình nguyện dọn vệ sinh khu dân cư, dọn vệ sinh môi trường biển, thu gom hơn 76,7 tấn rác thải; nạo vét trên 12,3 km kênh mương nội đồng, trồng 19.455 cây xanh bảo vệ môi trường, chặt phá bỏ trên 9ha cây Mai Dương, bóc xóa 6.000 tờ quảng cáo, rao vặt trái phép....Vận động sửa chữa và xây mới 83 nhà nhân ái, nhà tình nghĩa, nhà khăn quàng đỏ...cho thanh thiếu niên và người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Tổ chức các chương trình Xuân yêu thương và vận động các tổ chức cá nhân hảo tâm trao tặng trên 11.000 suất quà, trị giá  trên 5 tỷ đồng cho gia đình chính sách, hộ nghèo và thanh thiếu nhi có hoàn cảnh khó khăn, giúp người dân tiêu thụ hơn 2.423 tấn nông sản,vận động thanh niên hiến 1.411 đơn vị máu. Đặc biệt trong giai đoạn phòng chống Covid với tinh thần “không để ai bị bỏ lại phía sau” huyện đoàn Bình Sơn thành lập 24 Đội Thanh niên tình nguyện trên địa bàn huyện đã tham gia đặt 105 robot sát khuẩn tự động đặt tại các điểm công cộng, làm 322 điểm rửa tay, phát trên 200.000 khẩu trang 30.396 tờ rơi tuyên truyền, 1.200 chai dung dịch diệt khẩn, 9.797 mặt nạ chống giọt bắn, hơn 2.000 lượt Đoàn viên thanh niên tham gia hậu cần ở các khu cách ly tập trung, hỗ trợ lực lượng y tế tiêm vắc xin và nhập dữ liệu trên phần mềm tiêm chủng. Cùng với đó, các cơ sở đoàn tổ chức Chương trình “Ly cà phê 50 ngàn”, vận động được số tiền gần 50 triệu đồng hỗ trợ người dân tỉnh Bắc Giang phòng, chống dịch. Đồng thời, tham gia ủng hộ hơn 200 triệu đồng hỗ trợ lực lượng tuyến đầu chống dịch trên địa bàn huyện Bình Sơn, TX.Đức Phổ và sinh viên đang gặp khó khăn tại TP.Hồ Chí Minh.. Gần 5 năm qua, Bình Sơn có 259 “Cháu ngoan Bác Hồ” cấp huyện và hơn 4.300 “Cháu ngoan Bác Hồ” cấp cơ sở. Huyện đoàn Bình Sơn đã vận động, xây dựng  6 khu vui chơi cho thiếu nhi, với tổng kinh phí hơn 162 triệu đồng; triển khai sơn sửa công trình “Nhà vệ sinh cho em” tại 43 điểm trường tiểu học và THCS, với kinh phí hơn 178 triệu đồng, phối hợp với nhà hảo tâm tặng 39 xe đạp, 1.230 suất quà, 545 suất học bổng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn..

Đại biểu tham dự

Nhiệm kỳ 2017-2022, các cấp bộ đoàn huyện  Bình Sơn đã kết nạp được 10.247  đoàn viên mới, giới thiệu cho Đảng 880 đoàn viên ưu tú xem xét kết nạp được 504 đoàn viên vào Đảng Cộng sản Việt Nam.

Đồng chí Võ Văn Thành- Bí thư Huyện đoàn Bình Sơn đọc báo cáo chính trị tại đại hội

Với những hoạt động cụ thể, thiết thực, 11/11 chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh huyện Bình Sơn lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2017 – 2022 đề ra đạt và vượt kế hoạch. 

Phát biểu, tặng hoa chúc mừng Đại hội, đồng chí  Cao Lê Tùng Nghĩa- Bí thư Tỉnh Đoàn và đồng chí Lương Kim Sơn- Tỉnh ủy viên-Bí thư Huyện ủy Bình Sơng đã biểu dương những kết quả mà các cấp bộ đoàn trong huyện đã đạt được trong nhiệm kỳ qua.

Đồng chí Lương Kim Sơn- Tỉnh ủy viên-Bí thư Huyện ủy Bình Sơn phát biểu tại Đại hội

Ban chấp hành Đảng bộ huyện Bình Sơn tặng bức trướng cho Huyện đoàn Bình Sơn

Với khẩu hiệu hành động: “Tuổi trẻ Bình Sơn Tiên phong- Bản lĩnh- Đoàn kết – Sáng tạo- Phát triển”, Đại hội đã thảo luận, thống nhất cao thông qua chỉ tiêu trọng tâm của công tác đoàn và phong trào TTN nhiệm kỳ 2022-2027.

           Đồng chí Cao Lê Tùng Nghĩa- Bí thư Tỉnh đoàn phát biểu chỉ đạo

Quang cảnh Đại hội

 Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh huyện Bình Sơn lần thứ XVIII đã bầu 29 đồng chí vào Ban chấp hành nhiệm kỳ 2022-2027 và 22  đại biểu chính thức dự Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2022-2027. Tại phiên họp thứ nhất, BCH đã bầu 8 đồng chí vào Ban Thường vụ Huyện đoàn. Đồng chí Võ Văn Thành tái đắc cử Bí thư Huyện đoàn Bình Sơn lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2022-2027.

Khen thưởng cho các tập thể, cá nhân xuất sắc

Dịp này, Tỉnh Đoàn Quảng Ngãi đã tặng Bằng khen cho 5 tập thể và 8 cá nhân, UBND huyện Bình Sơn tặng giấy khen cho 8 tập thể và 6 cá nhân, Huyện đoàn Bình Sơn khen thưởng cho 6 tập thể, 8 cá nhân đã có thành tích xuất sắc trong công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi giai đoạn 2017 – 2022./.

Một số hình ảnh tại Đại hội đoàn huyện Bình Sơn  lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2022-2027

Bí thư Huyện ủy Bình Sơn và Bí thư Tỉnh đoàn tặng hoa chúc mừng Ban chấp hành Huyện đoàn Bình Sơn  khóa mới

10/08/2022

Visitor Tracking

number-of-user-onlile: 2600

total-visitor: 3903019

Cổng thông tin điện tử huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

Chịu trách nhiệm xuất bản: PCT UBND huyện

Điện thoại: 0255.3851261; Email: binhson@quangngai.gov.vn;

Địa chỉ: Số 395 đường Phạm Văn Đồng - TDP 4 thị trấn Châu Ổ, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi