Skip to Content

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN

Detail

Tên thủ tục Thủ tục bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm
Loại thủ tục LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
Cơ quan thực hiện UBND huyện Bình Sơn
cap-thuc-hien
Trình tự thực hiện
Cách thức thực hiện
Thành phần số lượng hồ sơ
Required Documents
Thời hạn giải quyết
Đối tượng thực hiện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ - Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam (gọi tắt là cá nhân) nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã hoặc UBND cấp huyện nơi có đất. - Trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì UBND cấp xã tiếp nhận và chuyển cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất. Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ và tiếp nhận hồ sơ - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ đầy đủ thì nhận hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì giải thích, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. - Trường hợp tiếp nhận hồ sơ nhưng chưa hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ phải bằng văn bản, trong thời hạn quy định và chỉ thực hiện không quá một (01) lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ. Bước 3: Giải quyết hồ sơ - Tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: + Lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; + Trường hợp thuộc thẩm quyền thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường; Trường hợp thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND tỉnh: Chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường thông qua Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh. + Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có). + Gửi kết quả giải quyết đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nơi đã nhận hồ sơ để trả kết quả giải quyết cho người sử dụng đất. - Tại Văn phòng đăng ký đất đai: Chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường; - Tại cơ quan tài nguyên và môi trường: + Thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; + Ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; + Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tài sản; + Gửi kết quả cho Văn phòng Đăng ký Đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trả cho người sử dụng đất. - Tại UBND tỉnh và UBND cấp huyện: + Quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để Quyết định và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất. Trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. + Gửi Quyết định cho cơ quan tài nguyên môi trường cùng cấp để ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê. + Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng Đăng ký Đất đai (trường hợp thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND tỉnh), Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Bước 4: Trả kết quả giải quyết Người sử dụng đất căn cứ ngày hẹn trong Giấy tiếp nhận liên hệ nộp chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nơi đã nộp hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào các ngày làm việc trong tuần, trừ ngày lễ, tết theo quy định. Buổi sáng: Từ 07h00 đến 11h30. Buổi chiều: Từ 13h30 đến 17h00. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Thành phần hồ sơ: - Hợp đồng, văn bản mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định. - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; - Hợp đồng thuê đất đã ký với Nhà nước. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: - 10 ngày cho thủ tục đăng ký biến động về mua, góp vốn tài sản; - 18 ngày cho thủ tục thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện, trong đó: + UBND cấp huyện không quá 03 ngày làm việc; + Phòng Tài nguyên và Môi trường không quá 11 ngày làm việc; + Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai không quá 04 ngày làm việc; Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết. - 18 ngày cho thủ tục thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, trong đó: + UBND tỉnh không quá 03 ngày làm việc; + Sở Tài nguyên và Môi trường không quá 11 ngày làm việc; + Văn phòng Đăng ký đất đai không quá 04 ngày làm việc; Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất, cho thuê đất: UBND cấp huyện, UBND tỉnh - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. - Cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng thuê đất: Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường - Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp, cơ quan thuế, cơ quan tài chính (nếu có). g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý. - Giấy chứng nhận. - Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất h) Lệ phí, phí: - Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND, có biểu mức thu tại phụ lục đính kè;m. - Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND, có biểu mức thu tại phụ lục đính kè;m. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Mẫu số 09/ĐK: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất ban hành kè;m theo Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT. - Mẫu số 01: Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất kè;m theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016. - Mẫu số 01/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ban hành kè;m theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. - Mẫu số 03/BĐS-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân ban hành kè;m theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2016. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Yêu cầu đối với bên bán tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau đây: + Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật; + Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận. - Người mua tài sản gắn liền với đất thuê phải bảo đảm các điều kiện sau đây: + Có năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư; + Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với dự án đầu tư; + Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án trước đó. - Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đất đai ngày 29/11/2013; - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; - Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; - Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định hồ sơ địa chính; - Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế và nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của chính phủ; - Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; - Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất; - Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; -Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ TN&MT quy đinh chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành luật đất đai. - Quyết định số 63/2017/QĐ-UBND ngày 25/9/2017 của UBND tỉnh ban hành quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ để xác định, thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản thuế, phí, lệ phí khác liên quan đến sử dụng đất đai của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; - Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 09/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; - Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 09/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; - Quyết định số 418/QĐ-UBND ngày 12/6/2017 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục liên quan đến lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; - Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 19/4/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai trong việc trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Mẫu số 09/ĐK PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình. Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:.......Quyển.... Ngày…... / ...… / .......… Người nhận hồ sơ (Ký và ghi rõ họ, tên) ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Kính gửi: ......................................................................... I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ (Xem hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn) 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất 1.1. Tên (viết chữ in hoa): ............................................................................................ …………………………………………….………………………………………… 1.2. Địa chỉ(1):………..……………………………………………………………… 2. Giấy chứng nhận đã cấp 2.1. Số vào sổ cấp GCN:……….………; 2.2. Số phát hành GCN:…………..……………; 2.3. Ngày cấp GCN … / … / …… …….; 3. Nội dung biến động về: .......................................................................................................... 3.1. Nội dung trên GCN trước khi biến động: -.…………………………………………... …………………………………………........ …………………………………………........ …………………………………………........ …………………………………………........ …………………………………………........; 3.2. Nội dung sau khi biến động: -…………………………………... ……………………………….….…. ……………………………….….…. ……………………………….….…. ……………………………….….…. ……………………………….….….; 4. Lý do biến động ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… 5. Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với thửa đất đăng ký biến động ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… 6. Giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi nộp kè;m theo đơn này gồm có: - Giấy chứng nhận đã cấp; ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Tôi ð có nhu cầu cấp GCN mới ð không có nhu cầu cấp GCN mới Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. …, ngày ... tháng …. năm... Người viết đơn (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) II- XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP Xà (Đối với hộ gia đình, cá nhân đề nghị được tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp khi hết hạn sử dụng và đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản vào Giấy chứng nhận đã cấp) …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Ngày……. tháng…… năm …... Công chức địa chính (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày……. tháng…… năm …... TM. Ủy ban nhân dân Chủ tịch (Ký tên, đóng dấu) III- Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Ngày……. tháng…… năm …... Người kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) Ngày……. tháng…… năm …... Giám đốc (Ký tên, đóng dấu) IV- Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Chỉ ghi ý kiến đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất) …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Ngày……. tháng…… năm …... Người kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) Ngày……. tháng…… năm …... Thủ trưởng cơ quan (Ký tên, đóng dấu) Chú ý: - Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi. - Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp &ldquo;dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng; trường hợp xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ vào Giấy chứng nhận thì không kê khai, không xác nhận các thông tin tại Điểm 5 của mục I, các mục II, III và IV của Đơn này. - Đối với trường hợp xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận thì không kê khai, không xác nhận các thông tin tại Điểm 5 của Mục I, các mục II và IV của Đơn này. Mẫu số 01 CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ, ĐẤT [01] Kỳ tính thuế: Theo từng lần phát sinh □ [02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ □ [04] Tên người nộp thuế: .................................................................................................... [05] Mã số thuế: .................................................................................................................. [06] Địa chỉ: ......................................................................................................................... [07] Quận/huyện: …………………………. [08] Tỉnh/Thành phố: ........................................ [09] Điện thoại: ………………………… [10] Fax: ……………….. [11] Email: ..................... [12] Đại lý thuế; hoặc Tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay theo quy định của pháp luật (nếu có): [13] Mã số thuế: .................................................................................................................. [14] Địa chỉ: ......................................................................................................................... [15] Quận/huyện: …………………… [16] Tỉnh/Thành phố: ................................................ [17] Điện thoại: ……………………… [18] Fax: ………………. [19] Email: ......................... [20] Hợp đồng đại lý thuế, số: ……………………………………. ngày ................................ ĐẶC ĐIỂM NHÀ ĐẤT: 1. Đất: .................................................................................................................................. 1.1. Địa chỉ thửa đất: ........................................................................................................... ............................................................................................................................................. 1.2. Vị trí thửa đất (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm): 1.3. Mục đích sử dụng đất: ................................................................................................. 1.4. Diện tích (m2): .............................................................................................................. 1.5. Nguồn gốc nhà đất: (đất được Nhà nước giao, cho thuê; đất nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế, hoặc nhận tặng cho): a) Tên tổ chức, cá nhân chuyển giao QSDĐ: Địa chỉ người giao QSDĐ: .................................................................................................. b) Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao QSDĐ ngày ……… tháng …… năm ………… 1.6. Giá trị đất thực tế chuyển giao (nếu có): 2. Nhà: 2.1. Cấp nhà: ……………………………………….. Loại nhà: ............................................. 2.2. Diện tích nhà (m2 sàn xây dựng): ................................................................................ 2.3. Nguồn gốc nhà: ........................................................................................................... a) Tự xây dựng: - Năm hoàn công (hoặc năm bắt đầu sử dụng nhà): ......................................................... b) Mua, thừa kế, tặng cho: - Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao nhà: Ngày ……….. tháng ……. năm………… 2.4. Giá trị nhà (đồng): 3. Giá trị nhà, đất thực tế nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho (đồng): ............................................................................................................................................ 4. Tài sản thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ (lý do): ............................................................................................................................................ 5. Giấy tờ có liên quan, gồm: - .......................................................................................................................................... - .......................................................................................................................................... Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./. NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Chứng chỉ hành nghề số: …., ngày …. tháng …. năm …. NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)) Hoặc TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC ỦY QUYỀN KHAI THAY Họ và tên: CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu số:01/TK-SDDPNN (Ban hành kè;m theo Thông tư số 156/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân) [01] Kỳ tính thuế: Năm ..... [02] lần đầu: € [03] bổ sung lần thứ: €. I/ PHẦN NGƯỜI NỘP THUẾ TỰ KHAI 1. Người nộp thuế [04] Họ và tên: [05] Ngày tháng năm sinh: [06] Mã số thuế: [07] Số CMND/hộ chiếu: [08] Ngày cấp: [09] Nơi cấp: [10] Địa chỉ cư trú : [10.1] Tổ/thôn: [10.2] Phường/xã/thị trấn: [10.3] Quận/huyện: [10.4] Tỉnh/Thành phố: [11] Địa chỉ nhận thông báo thuế: [12] Số tài khoản-tại ngân hàng (nếu có): [11.1] Điện thoại: 2. Đại lý thuế (nếu có) [13] Tên tổ chức: [14] Mã số thuế: [15] Địa chỉ nhận thông báo thuế: [15.1] Phường/xã/thị trấn: [15.2] Quận/huyện: [15.3] Tỉnh/Thành phố: [15.4] Điện thoại: Fax: Email: [15.5] Hợp đồng đại lý thuế: Số hợp đồng : Ngày : .../.../..... 3. Thửa đất chịu thuế [16] Địa chỉ:…. [17] Tổ/Thôn: [18] Phường/xã/thị trấn: [19] Quận/huyện: [20] Tỉnh/Thành phố: [21] Là thửa đất duy nhất: € [22] Đăng ký kê khai tổng hợp tại (quận/huyện): [23] Đã có giấy chứng nhận: € Số giấy chứng nhận: [23.1] Ngày cấp: [23.2] Thửa đất số: [23.3] Tờ bản đồ số: [23.4] Diện tích đất phi nông nghiệp ghi trên GCN: [23.5] Mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp (đất ở, đất sản xuất kinh doanh...): [24] Tổng diện tích thực tế sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: [24.1] Diện tích đất sử dụng đúng mục đích [24.2] Diện tích đất sử dụng sai mục đích /chưa sử dụng theo đúng quy định: [24.3] Hạn mức (nếu có): [24.4] Diện tích đất lấn, chiếm: [25] Chưa có giấy chứng nhận: € [25.1] Diện tích: [25.2] Mục đích đang sử dụng: 4. [26] Đối với đất ở nhà chung cư (tính trên diện tích sàn thực tế sử dụng): [26.1] Loại nhà: [26.2] Diện tích: [26.3] Hệ số phân bổ: 5. [27] Trường hợp miễn, giảm thuế: (ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm thuế như: thương binh, gia đình thương binh liệt sỹ, đối tượng chính sách,...)......... 6. Đăng ký nộp thuế: € Nộp thuế một lần trong năm € Nộp thuế theo 2 lần trong năm € Nộp cho cả thời kỳ ổn định: năm: .... .... ,Ngày .... tháng..... năm..... NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc Họ và tên: ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Chứng chỉ hành nghề số:.......... Ký tên, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có) II/ PHẦN XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN CHỨC NĂNG Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam 1. Người nộp thuế [28] Họ và tên: [29] Ngày tháng năm sinh: [30] Mã số thuế: [31] Số CMND/hộ chiếu: [32] Ngày cấp: [33] Nơi cấp: 2. Thửa đất chịu thuế [34] Địa chỉ: [35] Tổ/Thôn: [36] Phường/xã/thị trấn: [37] Quận/huyện: [38] Tỉnh/Thành phố: [39] Đã có giấy chứng nhận € Số GCN: [39.1] Ngày cấp: [39.2] Thửa đất số: [39.3] Tờ bản đồ số: [39.4] Diện tích đất phi nông nghiệp ghi trên GCN: [39.5] Diện tích thực tế sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: [39.6] Mục đích sử dụng: [39.7] Hạn mức: (Hạn mức tại thời điểm cấp GCN) [40] Chưa có giấy chứng nhận: € [40.1] Diện tích: [40.2] Mục đích đang sử dụng: 3. Trường hợp miễn, giảm thuế: [41] (ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm thuế như: thương binh, gia đình thương binh liệt sỹ, đối tượng chính sách ...) 4. Căn cứ tính thuế [42] Diện tích đất thực tế sử dụng: [43] Hạn mức tính thuế: [44] Thông tin xác định giá đất: [44.1] Loại đất: [44.2] Tên đường/vùng: [44.3] Đoạn đường/khu vực: [44.4] Loại đường: [44.5] Vị trí/hạng: [44.6] Giá đất: [44.7] Hệ số (đường/hẻm): [44.8] Giá 1 m2 đất (Giá đất theo mục đích sử dụng): 5. Diện tích đất tính thuế 5.1. Đất ở (Tính cho đất ở, bao gồm cả trường hợp sử dụng đất ở để kinh doanh) Tính trên diện tích có quyền sử dụng: [45] Diện tích trong hạn mức (thuế suất: 0,03%) [46] Diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức(thuế suất: 0,07%) [47] Diện tích vượt trên 3 lần hạn mức(thuế suất 0,15%) ... ... ... 5.2. Đất ở nhà chung cư (tính trên diện tích sàn thực tế sử dụng): [48] Diện tích: [49] Hệ số phân bổ: 5.3. [50] Diện tích đất sản xuất kinh doanh – Tính trên diện tích sử dụng đúng mục đích: 5.4. Đất sử dụng không đúng mục đích hoặc chưa sử dụng theo đúng quy định: [51] Diện tích : ................[52] Mục đích thực tế đang sử dụng: ......................................................................... [53] Hệ số phân bổ (đối với nhà chung cư): 5.5. Đất lấn chiếm [54] Diện tích : ............... [55] Mục đích thực tế đang sử dụng: ............................................. [56] Hệ số phân bổ (đối với nhà chung cư): Ngày .... tháng..... năm..... Ngày .... tháng..... năm..... Cán bộ địa chính xã /phường CHỦ TỊCH UBND Xà /PHƯỜNG (Ký tên , ghi rõ họ tên) (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu số: 03/BĐS-TNCN (Ban hành kè;m theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (Áp dụng cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản) [01] Kỳ tính thuế: Ngày …. tháng … năm….. [02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ: A. PHẦN CÁ NHÂN TỰ KÊ KHAI I. THÔNG TIN NGƯỜI CHUYỂN NHƯỢNG, CHO THỪA KẾ, QUÀ TẶNG [04] Họ và tên: …………………………………………………………………………………. [05] Mã số thuế (nếu có): - [06] Số CMND (trường hợp cá nhân quốc tịch Việt Nam): …………………………………….. [06a] Ngày cấp:…………………… [06b] Nơi cấp:…………………………………….. [07] Hộ chiếu (trường hợp cá nhân không có quốc tịch Việt nam): …………………………… [08] Tên tổ chức, cá nhân khai thay (nếu có):………………………....................... [09] Mã số thuế: - [10] Địa chỉ: ……………………..…………………………………………………. [11] Quận/huyện: ................... [12] Tỉnh/Thành phố: ................................................ [13] Điện thoại: ..................... [14] Fax: .......................... [15] Email: ...................... [16] Tên đại lý thuế (nếu có):………………………................................................. [17] Mã số thuế: - [18] Địa chỉ: ……………………..…………………………………………………. [19] Quận/huyện: ................... [20] Tỉnh/Thành phố: ................................................ [21] Điện thoại: ..................... [22] Fax: .......................... [23] Email: ...................... [24] Hợp đồng đại lý thuế: Số: .......................................Ngày:.................................. [25] Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà: …………………………….. Số ……………… Do cơ quan:…………………. Cấp ngày:……………….... [26] Hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai ký với chủ dự án cấp 1, cấp 2 hoặc Sàn giao dịch của chủ dự án:………..……………………………Số………………………..Ngày:……………… [27] Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản (nếu là mua bán, đổi): Số:…………………………. Nơi lập………………… Ngày lập:...................................................................................................... Cơ quan chứng thực …………………… Ngày chứng thực: ..................................... II. THÔNG TIN NGƯỜI NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG [28] Họ và tên: ............................................................................................................................... [29] Mã số thuế (nếu có): - [30] Số CMND/Hộ chiếu (trường hợp chưa có mã số thuế):……………………. [31] Đơn xin chuyển nhượng bất động sản (nếu là nhận thừa kế, nhận quà tặng) Nơi lập hồ sơ nhận thừa kế, quà tặng:.............................. Ngày lập:......................................... Cơ quan chứng thực ……………………. Ngày chứng thực: .............................................. III. LOẠI BẤT ĐỘNG SẢN CHUYỂN NHƯỢNG, NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG [32] Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất [33] Quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở [34] Quyền thuê đất, thuê mặt nước [35] Bất động sản khác IV. ĐẶC ĐIỂM BẤT ĐỘNG SẢN CHUYỂN NHƯỢNG, NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG [36] Đất [36a] Địa chỉ thửa đất, nhà ở: .......................................................................................... [36b] Vị trí (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm): .......................................................... [36c] Loại đất, diện tích : Loại đất Diện tích Loại đất 1:..... ………….. Loại đất 2:…… …… …. [37] Nguồn gốc đất: (Đất được nhà nước giao, cho thuê; Đất nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế, hoặc nhận tặng, cho…): ……………………………………..……. [38] Giá trị đất thực tế chuyển giao (nếu có): ……………………………….đồng [39] Nhà và các tài sản gắn liền với đất (gọi chung là nhà) [39a] Cấp nhà: .................................................................................................................... [39b] Loại nhà: ................................................................................................................... [39c] Diện tích nhà (m2 sàn xây dựng): ......................................................................... [39d] Nguồn gốc nhà Tự xây dựng [39d.1] Năm hoàn thành (hoặc năm bắt đầu sử dụng nhà):.…. Chuyển nhượng [39d.2] Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao nhà: ………. [39e] Giá trị nhà:………………………………………………………………đồng V. THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN; TỪ NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG LÀ BẤT ĐỘNG SẢN [40] Loại thu nhập [40a] Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản [40b] Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng [41] Giá chuyển nhượng bất động sản hoặc giá trị bất động sản nhận thừa kế, quà tặng:………………………………………………………………………………………….. [42] Thu nhập miễn thuế:…………………………………………………………………. [43] Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với chuyển nhượng bất động sản :{[43]= ([41] - [42]) x 2%}:………………………………………………………………………….đồng [44] Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản: {[44] = ([41]-[42]-10.000.000) x 10%}:………………..……………………………đồng Số thuế phải nộp của các đồng chủ sở hữu (chỉ khai trong trường hợp đồng sở hữu hoặc miễn giảm thuế với nhà duy nhất): STT Họ và tên Mã số thuế Tỷ lệ sở hữu (%) Số thuế phải nộp (đồng) Cá nhân được miễn với nhà ở duy nhất 1 2 … VII. HỒ SƠ KÈ;M THEO GỒM: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Tôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./. NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: ……………… Chứng chỉ hành nghề số:....... ……,ngày ......tháng….....năm….... NGƯỜI NỘP THUẾ (BAO GỒM CẢ ĐỒNG SỞ HỮU (nếu có)) hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đong dấu (nếu có) B. PHẦN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BẤT ĐỘNG SẢN VÀ TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ 1. Tên người nộp thuế: .................................................................................................................. 2. Mã số thuế (nếu có): - I. LOẠI BẤT ĐỘNG SẢN CHUYỂN NHƯỢNG 1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất 2. Quyền sử hữu hoặc sử dụng nhà ở 3. Quyền thuê đất, thuê mặt nước 4. Các bất động sản khác II. ĐẶC ĐIỂM BẤT ĐỘNG SẢN CHUYỂN NHƯỢNG 1. Thửa đất số:……………………Tờ bản đồ số: ..................................................... Số nhà, đường phố............................................................................................. Thôn, xóm...................................................................………………........... Phường/xã:.................................................................................................... Quận/huyện...................................................................................................... Tỉnh/ thành phố................................................................................................ 2. Loại đất:.......................................................................................................... 3. Loại đường/khu vực: .......................................................................................... 4. Vị trí (1, 2, 3, 4…):............................................................................................ 5. Cấp nhà:………………………………..Loại nhà:.................................................... 6. Hạng nhà:............................................................................................................ 7. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà:..................................................................... 8. Diện tích nhà, Đơn giá một mét sàn nhà, giá trị nhà: 8.1. Diện tích (m2):............................................................................................ 8.2. Đơn giá (đồng/m2):....................................................................................... 8.3. Tổng giá trị nhà:……………………………………………………………. 9. Diện tích đất, Đơn giá một mét vuông đất, Giá trị đất: Loại đất [9.1] Diện tích [9.2] Đơn giá [9.3] Giá trị đất (=diện tích x Đơn giá) [9.4] Loại đất 1: ….. Loại đất 2:…. … Tổng [9.5] III. THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG, NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG LÀ BẤT ĐỘNG SẢN 1. Căn cứ xác định số thuế phải nộp 1.1. Giá chuyển nhượng bất động sản:.............................................................đồng [A1] 1.2. Giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Uỷ ban nhân dân quy định (=[8.3]+[9.5]):……… ………………………………………………………………………………..đồng [A2] 1.3. Thu nhập được miễn thuế:………………………………………………đồng [A3] (Đối với cá nhân được miễn thuế theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân) 2.Cách xác định số thuế phải nộp đối với chuyển nhượng bất động sản - Trường hợp 1: [A1] > [A2] Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = ([A1]-[A3]) x 2% = …………....x2% -Trường hợp 2: [A1] < [A2] Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = ([A2]-[A3]) x 2% =………………x2% 3. Cách xác định số thuế phải nộp với thừa kế, quà tặng là bất động sản Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = ([A2]-[A3] – 10.000.000) x 10% = ………………………………………………………………………….x10% 4. Số thuế thu nhập cá nhân phát sinh: ………..............……………….................đồng (Viết bằng chữ:…………………….........…………………………….……………) Số thuế phải nộp của các đồng chủ sở hữu (trường hợp đồng sở hữu hoặc miễn giảm thuế với nhà duy nhất): STT Họ và tên Mã số thuế Tỷ lệ sở hữu (%) Số thuế phải nộp (đồng) Cá nhân được miễn với nhà ở duy nhất 1 2 … V. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN THUẾ ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN Căn cứ vào tờ khai và các giấy tờ có liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản giữa ông (bà)…………….....................và ông (bà)....................……………..., cơ quan thuế đã kiểm tra và xác nhận khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của ông (bà)…………………...........…… thuộc diện thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản .....................Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân với số tiền được miễn là................................./. CÁN BỘ KIỂM TRA TÍNH THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên) …….,ngày …tháng…. năm.… THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ Biểu mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND 1. Đối tượng miễn nộp phí Miễn nộp đối với các đối tượng bao gồm hộ nghè;o, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; các hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng giải phóng mặt bằng được giao đất tái định cư; các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư do ảnh hưởng của thiên tai. 2. Mức thu phí TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu I Trường hợp cấp lần đầu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1 Tổ chức (tổ chức nhà nước và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế), gồm: a Đất có diện tích dưới 1 ha Đồng/hồ sơ 600.000 b Đất có diện tích từ 1 ha đến dưới 2 ha Đồng/hồ sơ 1.000.000 c Đất có diện tích từ 2 ha đến dưới 5 ha Đồng/hồ sơ 2.000.000 d Đất có diện tích từ 5 ha đến dưới 10 ha Đồng/hồ sơ 3.000.000 e Đất có diện tích từ 10 ha đến dưới 20 ha Đồng/hồ sơ 4.000.000 g Đất có diện tích từ 20 ha trở lên Đồng/hồ sơ 5.000.000 2 Hộ gia đình, cá nhân a Đất làm trang trại; đất sản xuất kinh doanh Đồng/hồ sơ 400.000 b Đất ở và các loại đất còn lại, gồm: Đất tại các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn thuộc các huyện. Đồng/hồ sơ 100.000 Đất tại các xã thuộc huyện miền núi; các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng. Đồng/hồ sơ 50.000 Đất tại các địa bàn còn lại. Đồng/hồ sơ 80.000 II Trường hợp cấp đổi, cấp lại; bổ sung sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về đất đai 1 Cấp đổi, cấp lại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Mức thu bằng 70% của hồ sơ cấp lần đầu 2 Bổ sung sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất 3 Đăng ký biến động về đất đai (chuyển nhượng, tặng cho, nhận thừa kế...) phải thực hiện chỉnh lý biến động lên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Biểu mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND 1. Trường hợp miễn nộp lệ phí 1. Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận. 2. Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn; hộ nghè;o, người có công với cách mạng ở đô thị. (Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận). 2. Mức thu lệ phí TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu A Cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất I Cấp mới giấy chứng nhận 1 Đối với tổ chức a) Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất Đồng/GCN 100.000 b) Trường hợp có nhà và tài sản gắn liền với đất (Kể cả trường hợp người sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất nhưng không đồng thời là người sử dụng đất) Đồng/GCN 500.000 2 Đối với hộ gia đình, cá nhân a) Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất Tại các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi, thị xã trực thuộc tỉnh Đồng/GCN 30.000 Tại các địa bàn còn lại Đồng/GCN 25.000 b) Trường hợp có nhà và tài sản gắn liền với đất (Kể cả trường hợp người sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất nhưng không đồng thời là người sử dụng đất) Tại các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi, thị xã trực thuộc tỉnh Đồng/GCN 100.000 Tại các địa bàn còn lại Đồng/GCN 80.000 II Cấp lại, cấp đổi, cấp mới do biến động 1 Đối với tổ chức Đồng/GCN 50.000 2 Đối với hộ gia đình, cá nhân a) Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất Đồng/GCN 20.000 b) Trường hợp có nhà và tài sản gắn liền với đất (Kể cả trường hợp người sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất nhưng không đồng thời là người sử dụng đất) Đồng/GCN 40.000 B Chứng nhận đăng ký biến động đất đai 1 Đối với tổ chức Đồng/lần 30.000 2 Đối với hộ gia đình, cá nhân Đồng/lần 25.000 C Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính 1 Đối với tổ chức Đồng/văn bản 30.000 2 Đối với hộ gia đình, cá nhân Đồng/văn bản 15.000
Mức độ 2
Lệ phí
Phí
Cơ sở pháp lý
Danh sách biểu mẫu khong-co-file-dinh-kem

 

Bình Sơn là địa bàn rộng, có khu kinh tế Dung Quất; đặc biệt là từ khi Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất đi vào hoạt động; một lượng lớn phương tiện giao thông theo đó cũng tăng đáng kể, nhất là các loại xe vận tải có tải trọng lớn. Tình trạng xe vận tải cơi nới thùng, vận chuyển quá tải trọng, quá khổ, chạy quá tốc độ cho phép diễn biến phức tạp; đường sá xuống cấp, tai nạn giao thông nghiêm trọng tăng cao. Chỉ tính riêng 6 tháng đầu năm 2022, địa bàn huyện Bình Sơn đã xảy ra 31 vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, làm chết 29 người, bị thương hàng chục người khác, thiệt hại tài sản trị giá hàng chục triệu đồng.

Thướng tá Mai Văn Thành Phó Trưởng Công an huyện phát biểu tại hội nghị

Quang cảnh hội nghị

Nhằm góp phần bảo đảm hoạt động kinh doanh vận tải ổn định, đúng pháp luật; giảm thiểu tai nạn giao thông; Công an huyện tổ chức hội nghị tuyên truyền về Luật Giao thông đường bộ, một số qui tắc tham gia giao thông an toàn; đồng thời, mời các doanh nghiệp ký cam kết thực hiện các nội dung như: Không tự ý cơi nới thùng xe, không giao phương tiện cho người điều khiển vi phạm các qui định pháp luật. Không đưa phương tiện không đảm bảo qui chuẩn kỹ thuật vào tham gia giao thông. Chủ doanh nghiệp phối hợp tuyên truyền, giáo dục cho người làm công, người điều khiển phương tiện chấp hành nghiêm túc các qui định pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông mọi lúc, mọi nơi…

Đại diện doanh nghiệp tham gia phát biểu tại hội nghị

16/08/2022

 

Năm 2021, trên địa bàn huyện Bình Sơn đã chịu ảnh hưởng trực tiếp của 05 đợt thiên tai làm 06 người bị thương; hàng trăm ngôi nhà bị tốc mái, hư hỏng, nhiều công trình, cây trồng bị hư hại với tổng thiệt hại trên 180 tỷ đồng.  Huyện Bình Sơn đã phân bổ  hơn 5 tỷ đồng hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị và UBND các xã, thị trấn khắc phục thiệt hại do thiên tai năm 2021 gây ra; nguồn Quỹ Cứu trợ tỉnh và các đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài huyện hỗ trợ  gần 4 tỷ đồng cho người dân bị ảnh hưởng thiên tai.

( Đồng chí Vũ Thế Sơn-Phó Trưởng phòng NN&PTNT thông tin về công tác phòng chống thiên tai năm 2021)

Theo nhận định của Đài Khí tượng Thủy văn Quảng Ngãi, trong năm 2022 có khoảng 10 -12 bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông, trong đó có 02 -04 cơn có khả năng ảnh hưởng gián tiếp hoặc trực tiếp đến Quảng Ngãi; có khoảng 04 -06 đợt lũ, tập trung chủ yếu vào tháng 10 và 11 và có thể lấn sang đầu tháng 12. Để chủ động phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong mùa mưa bão năm nay;  huyện Bình Sơn đã và đang triển khai các biện pháp phòng chống, ứng phó kịp thời đối với các tình huống, giảm thiểu thấp nhất những thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra.

( Quang cảnh Hội nghị)

Tại Hội nghị, huyện chỉ đạo các địa phương củng cố, tăng cường mạng lưới thông tin liên lạc đảm bảo hoạt động thông suốt trong mọi tình huống; thực hiện nghiêm túc chế độ trực ban 24/24h trong mùa mưa bão. Tổ chức kiểm tra công trình thủy lợi, kịp thời phát hiện các sự cố hư hỏng để có biện pháp xử lý; có phương án đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hồ đập và nhân dân sống ở vùng hạ lưu các hồ chứa nước. Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân biết, chủ động dự trữ lương thực và các nhu yếu phẩm cần thiết sử dụng ít nhất là 10 ngày khi thiên tai xảy ra.  Kiểm tra các khu dân cư nằm trong vùng sạt lở, vùng thường bị ngập sâu để xây dựng phương án cụ thể trong việc tổ chức di dời, bảo vệ người dân đến nơi an toàn,  có biện pháp đảm bảo an toàn cho tàu thuyền trong mùa mưa bão. Phó chủ tịch UBND huyện Ung Đình Hiền cũng nhận mạnh nếu có bão lũ các đơn vị địa phương phải theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thông tin đến người dân kịp thời để có biện pháp ứng phó hiệu quả. Chủ động thông tin liên lạc thông suốt; đảm bảo theo phương châm “4 tại chỗ” nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại về người và tài sản do mưa bão gây ra trong năm 2022. Đồng thời, khẩn trương khôi phục sau bão lũ, sớm ổn định sản xuất và đời sống của Nhân dân.

(Đồng chí Ung Đình Hiền- Phó Chủ tịch UBND huyện trao khen thưởng cho các đơn vị)

( Các tập thể được khen thưởng)

( Các cá nhân được khen thưởng)

Cũng tại hội nghị, UBND huyện Bình Sơn đã tặng Giấy khen cho 10 tập thể và 9 cá nhân làm tốt công tác PCTT&TKCN năm 2021.

16/08/2022

Ngư dân ở đây hành nghề lưới cước đánh bắt cá thửng quanh năm. Song mùa chính của cá thửng là từ tháng 4 đến tháng 8 âm lịch. Vào những tháng này cá thửng có rất nhiều, chúng thường đi theo từng đàn nên nên việc đánh bắt khá thuận lợi, có hôm mỗi ngư dân đánh được 15 đến 20 kg cá thửng. Giá bán cũng bình dân, chừng khoảng 50.000 đến 60.000 đồng/1 kg  cá thửng; vì vậy chỉ cần mua 20.000 đến 25.000 đồng cá thửng là có thể nấu một nồi canh ngon lành cho cả gia đình cùng thưởng thức.

Để có món cá thửng canh tấm ngon, giải nhiệt mùa hè thì nên chọn những con cá cỡ vừa không lớn, mà cũng đừng nhỏ, tầm bằng cổ tay trẻ con và cá phải tươi. Vì vậy nên chọn những con cá thân mình còn cứng, những con cá mềm sẽ không được tươi.  Chọn được những con cá tươi ngon rồi, ta dùng dao đánh vảy, cắt bỏ đầu, làm sạch bụng, cắt cá thành từng khúc rồi rửa sạch để ráo nước. Lấy 1 hoặc 2 nắm gạo tấm (tùy theo sở thích ăn canh loãng hay đặc) cho vào nồi, đổ nước vào đun cho gạo tấm nhuyễn.  Sau đó thì bỏ cá vào thêm vài hạt tiêu giã dập khoặc vài lát ớt để khử mùi tanh của cá. Khi nấu canh tấm cá thửng điều quan trọng là không thể thiếu lá gai sống, có nơi gọi là cây rau chua. Cây rất dễ trồng, cho lá quanh năm, thân có nhiều gai nhỏ nên người dân vùng biển hay gọi cây gai sống. Cùng 1 loại nhưng lá gai sống có hai hình dạng khác nhau, lá hình chân chim và lá hình tam giác.  

Khi bỏ cá vào đun thêm vài phút cho cá chín,  thêm ít muối, bột ngọt cho vừa ăn rồi hái lá rau sống rửa sạch, cùng với hành ngò bỏ vào rồi nhấc xuống khỏi bếp thế là đã có món canh cá thửng nấu tấm đậm đà hương vị vùng biển.  Cá thửng nấu canh vớt ra đĩa và chỉ cần chấm với nước mắm nhĩ cắt vài lát ớt thêm vị cay cay cũng đủ ngon tuyệt hảo.

Nồi canh tấm cá thửng cộng với lá gai sống sẽ có vị ngọt của cá lẫn vị chua chua của lá gai sống, vị bùi bùi của tấm cùng mùi thơm của tiêu, hành ngò tạo nên một hương vị riêng, đặc trưng của vùng biển khiến ai ăn một lần cũng sẽ nhớ mãi./.

16/08/2022

 

Đây là một trong những hoạt động nằm trong chương trình, tham quan về nguồn của Cháu ngoan Bác Hồ xã Bình Đông năm học 2021-2022. Tại  buổi giao lưu, các cháu ngoan Bác Hồ được xem phim tư liệu về biển đảo, được tham quan các tàu hiện đại đang thực thi nhiệm vụ trên biển để tìm hiểu rõ hơn quá trình vận hành, bảo vệ chủ quyền biển đảo cũng như những công việc của lực lượng cảnh sát biển Việt Nam.

( Lãnh đạo xã Bình Đông phát biểu tại buổi giao lưu)

Qua đó, giúp nâng cao ý thức, trách nhiệm của thanh thiếu nhi đối với chủ quyền biển, đảo, tình yêu quê hương, đất nước, sự đoàn kết - đồng lòng bảo vệ chủ quyền trên biển, giúp các cháu ngoan bác Hồ có ý thức học tập, rèn luyện, phấn đấu trở thành con ngoan trò giỏi,  công dân tốt, có ích cho xã hội.

( Cán bộ Hải đoàn chia sẻ công việc với đoàn viên thanh niên)

Trước đó, đoàn đại biểu Cháu ngoan Bác Hồ xã Bình Đông đến  dâng hương, báo công dâng Bác và tham quan tại  Khu bảo tàng Hồ Chí Minh- Quân khu 5 Đà Nẵng. Được biết, đợt tham quan lần này có 30  thiếu nhi Bình Đông là  là cháu ngoan bác Hồ được tuyên dương  trong năm học 2021-2022. Trong đó, có 5 cháu đạt danh hiệu học sinh giỏi tỉnh, 5 cháu đạt danh hiệu học sinh giỏi huyện, 20 cháu đạt danh hiệu học sinh giỏi cấp trường và tất cả các cháu hoàn thành xuất sắc các hoạt động công tác đội../.

16/08/2022

Hơn 200 đại biểu là đại diện lãnh đạo các cơ quan, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể huyện, xã, đại diện Lãnh đạo các Đồn Biên Phòng đóng trên địa bàn, Ban Chỉ huy Quân sự, Công an huyện, các xã trên địa bàn huyện đã tham gia hội nghị. Tại hội nghị, các đại biểu  được  nghe phổ biến những nội dung cơ bản của Luật Biên phòng Việt Nam năm 2020;  Luật Biên phòng Việt Nam được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 10, ngày 11/11/2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2022. Luật Biên phòng Việt Nam năm 2020 gồm 6 chương, 36 Điều là văn bản pháp lý cao nhất, đã thể chế đẩy đủ quan điểm, tư tưởng của Đảng về bảo vệ Tổ Quốc; về nhiệm vụ Quốc phòng, an ninh, quản lý và bảo vệ biên giới Quốc gia, khu vực biên giới.

Ngày 6/12/2021 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 106/2021/NĐ-CP của Chính phủ qui định chi tiết một số điều của Luật Biên phòng Việt Nam gồm 4 chương 29 Điều tạo cơ sở pháp lý để xác định rõ hệ thống tổ chức của Bộ đội biên phòng; trách nhiệm của các Bộ ngành Trung ương và địa phương trong thực thi nhiệm vụ biên phòng đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Đại biểu tham gia

Quang cảnh hội nghị

  Thông qua  Hội nghị nhằm giúp cán bộ ở huyện Bình Sơn  nâng cao nhận thức về Luật Biên phòng Việt Nam, pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của đất nước, địa phương và Qua đó, nâng cao trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tham gia, hỗ trợ, giúp đỡ, phối hợp với các ngành, các cấp xây dựng lực lượng BĐBP cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia trong tình hình mới.

15/08/2022

Visitor Tracking

number-of-user-onlile: 2356

total-visitor: 3906719

Cổng thông tin điện tử huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

Chịu trách nhiệm xuất bản: PCT UBND huyện

Điện thoại: 0255.3851261; Email: binhson@quangngai.gov.vn;

Địa chỉ: Số 395 đường Phạm Văn Đồng - TDP 4 thị trấn Châu Ổ, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi